Cấu trúc
- N + に/へ + 行きます/来ます/帰ります日本へ行きます
- N + に午後6時に帰ります
- N + に/へ + 渡しますゆみさんに渡します
へ đọc là え; に chỉ thời điểm dùng với giờ, ngày có số: 6時に
Ký hiệu ngữ pháp
- V辞書形
- động từ thể từ điển (行く)
- Vます
- động từ bỏ ます (行き)
- Vて/Vた
- thể て/thể た (行って/行った)
- Vない
- thể ない (行かない)
- Vば/Vよう
- thể điều kiện/thể ý chí (行けば/行こう)
- Aい
- tính từ đuôi い (高い)
- Aな
- gốc tính từ đuôi な, không có な (静か)
- N
- danh từ (学生)
- 普通形
- thể thường của V/Aい/Aな/N (行く・行った・静かだ・学生だ)
- Câu
- một mệnh đề, câu hoàn chỉnh
Giải thích
Dùng để chỉ thời điểm
Dùng để chỉ địa điểm
Dùng để chỉ hướng đến ai
Ví dụ 3 câu
-
明日、旅行に/ へ行きます。
Ngày mai tôi sẽ đi du lịch.
-
午後6時に帰ります。
6h chiều tôi sẽ về.
-
このプレゼントをゆみさんに/ へ渡してください。
Xin hãy trao món quà này tới chị Yumi.
Chú ý
Khi muốn nói về một thời điểm mà hành động xảy ra, chúng ta thêm trợ từ [に] vào sau danh từ chỉ thời gian. Dùng 「に」với những hành động diễn ra trong thời gian ngắn. [に] được dùng khi danh từ chỉ thời gian có con số đi kèm và không dùng trong trường hợp không có con số đi kèm. Tuy nhiên trong trường hợp của thứ nằm trong tuần thì có thể dùng hoặc không dùng[に]
Ví dụ:
日曜日「に」日本へ行きます。Chủ nhật tôi sẽ đi Nhật
Khi động từ chỉ sự di chuyển thì trợ từ [へ] được dùng sau danh từ chỉ phương hướng hoặc địa điểm.
Trợ từ [ へ] phát âm là [え」
