Cấu trúc
- V辞書形/Vた/Aい + おかげで先生が教えてくれたおかげで
- Aな + な + おかげで体が丈夫なおかげで
- N + の + おかげであなたのおかげで助かった
Thường dùng cho kết quả tốt; với kết quả xấu mang ý mỉa mai
Ký hiệu ngữ pháp
- V辞書形
- động từ thể từ điển (行く)
- Vます
- động từ bỏ ます (行き)
- Vて/Vた
- thể て/thể た (行って/行った)
- Vない
- thể ない (行かない)
- Vば/Vよう
- thể điều kiện/thể ý chí (行けば/行こう)
- Aい
- tính từ đuôi い (高い)
- Aな
- gốc tính từ đuôi な, không có な (静か)
- N
- danh từ (学生)
- 普通形
- thể thường của V/Aい/Aな/N (行く・行った・静かだ・学生だ)
- Câu
- một mệnh đề, câu hoàn chỉnh
Giải thích
Được sử dụng khi có kết quả tốt cho lý do, nguyên nhân thể
hiện bởi ý nghĩa nhờ có ân huệ, có sự trợ giúp.
Tuy nhiên đôi khi cũng sử dụng 「おかげで」bao gồm cả tâm trạng trách móc, hờn giận.
Vế sau biểu hiện sự thật được xác định hay sự thật đã xảy ra nên những biểu hiện mang tính suy đoán, kỳ vọng, ý chí như 「~つもりだ/~たい/~だろう」 v.v... không được sử dụng.
Ví dụ 3 câu
-
お元気ですか?おかげさまで、元気です。
Anh khỏe không? Ơn trời mà tôi vẫn khỏe.
-
あなたのおかげで助かりました。
Nhờ bạn mà tôi đã được cứu thoát.
-
まったく、君に頼んだおかげでかえってややこしいことになってしまったじゃないか?
Thiệt tình, ai ngờ nhờ cậy cậu tôi lại gặp phải nhiều phiền toái, không phải thế sao?
