Cấu trúc
- どうやら + Câu + らしい/ようだ/そうだどうやら田中さんのようだ
- どうやら + Vたどうやら間に合った
Đi với Vた nghĩa “rốt cuộc cũng xoay xở được”: どうやら卒業できた
Ký hiệu ngữ pháp
- V辞書形
- động từ thể từ điển (行く)
- Vます
- động từ bỏ ます (行き)
- Vて/Vた
- thể て/thể た (行って/行った)
- Vない
- thể ない (行かない)
- Vば/Vよう
- thể điều kiện/thể ý chí (行けば/行こう)
- Aい
- tính từ đuôi い (高い)
- Aな
- gốc tính từ đuôi な, không có な (静か)
- N
- danh từ (学生)
- 普通形
- thể thường của V/Aい/Aな/N (行く・行った・静かだ・学生だ)
- Câu
- một mệnh đề, câu hoàn chỉnh
Giải thích
Thường sử dụng với hình thức「どうやら+らしい/ようだ」
Thể hiện tình huống không biết rõ lắm nhưng quan sát từ trạng thái sự việc thì trông giống như là hay cuối cùng là
Ví dụ 4 câu
-
この分でいくと、どうやら桜の開花は早まりそうだ。
Cứ như đà này thì hình như hoa đào năm nay sẽ nở sớm.
-
むこうから歩いて来るのは、どうやら田中さんのようだ。
Người đi bộ qua đường kia giống như là anh Tanaka.
-
どうやらこうやら卒業することができました。
Bằng cách này hay cách khác cuối cùng rồi cũng tốt nghiệp được.
-
急いだのでどうやら間に合った。
Vì làm gấp nên rồi tôi cũng kịp giờ.
