Cấu trúc
- N + によって津波によって被害を受けた
- N + によって + V受身形洪水によって押し流された
- N + による + N津波による被害
Còn nghĩa “tùy theo”: 天気によって決めよう、所によって雨
Ký hiệu ngữ pháp
- V辞書形
- động từ thể từ điển (行く)
- Vます
- động từ bỏ ます (行き)
- Vて/Vた
- thể て/thể た (行って/行った)
- Vない
- thể ない (行かない)
- Vば/Vよう
- thể điều kiện/thể ý chí (行けば/行こう)
- Aい
- tính từ đuôi い (高い)
- Aな
- gốc tính từ đuôi な, không có な (静か)
- N
- danh từ (学生)
- 普通形
- thể thường của V/Aい/Aな/N (行く・行った・静かだ・学生だ)
- Câu
- một mệnh đề, câu hoàn chỉnh
Giải thích
Dùng để biểu thị nguyên nhân, lý do
Dùng để biểu thị chủ thể của hành động
Dùng để biểu thị phương pháp, cách thức
Ví dụ 5 câu
-
日本は津波によって大きな被害を受けました。
Nhật Bản đã chịu tổn thất lớn vì sóng thần.
-
私の不注意な発言によって、彼を傷つけてしまった。
Do phát ngôn bất cẩn, tôi đã làm tổn thương anh ấy.
-
その村の家の多くは洪水によって押し流された。
Phần lớn nhà cửa trong làng này đều bị lụt cuốn trôi.
-
行くか行かないかは、明日の天気によって決めよう。
Đi hay không chúng ta tùy vào thời tiết ngày mai.
-
明日は所によって雨が降るそうだ。
Nghe nói mai sẽ mưa, tùy nơi.
