~たとたん(に)Ngay sau đó
Cấu trúc
- Vた + とたん/とたんにベルが鳴ったとたんに
※ Vế sau là sự việc bất ngờ; không dùng hành động ý chí/mệnh lệnh của người nói
Ký hiệu
- V辞書形
- động từ thể từ điển (行く)
- Vます
- động từ bỏ ます (行き)
- Vて/Vた
- thể て/thể た (行って/行った)
- Vない
- thể ない (行かない)
- Vば/Vよう
- thể điều kiện/thể ý chí (行けば/行こう)
- Aい
- tính từ đuôi い (高い)
- Aな
- gốc tính từ đuôi な, không có な (静か)
- N
- danh từ (学生)
- 普通形
- thể thường của V/Aい/Aな/N (行く・行った・静かだ・学生だ)
- Câu
- một mệnh đề, câu hoàn chỉnh
Giải thích
Diễn tả tình trạng sau khi hành động, sự thay đổi xảy ra trước đó thì liền ngay sau đó thì hành động hay sự thay đổi khác lại xảy ra tiếp
Do thể hiện sự ngạc nhiên và cảm giác bất ngờ, ngoài dự tính nên vế sau của câu không thể hiện hành động hay ý chí, mệnh lệnh của người nói
Ví dụ 3 câu
-
有名になったとたんに、彼は横柄な態度をとるようになった。
Anh ta đã tỏ thái độ kiêu căng ngay sau khi nổi tiếng.
-
試験終了のベルが鳴ったとたんに教室が騒がしくなった。
Ngay sau khi vang lên hồi chuông báo hết giờ làm bài thi, phòng học đã ồn ào hẳn lên.
-
夏に入ったとたん、暑くなった。
Vừa bước vào mùa hè là trời trở nên nóng.
Chú ý
Trường hợp vế sau diễn tả hành động ý chí (có ý định, mục đích) của người nói thì không sử dụng mẫu câu này, mà phải sử dụng「とすぐに/やいなや」
私は家に帰るとすぐにお風呂に入った。Về đến nhà là tôi tắm ngay