Cấu trúc
- 普通形 + 以上/以上は引き受けた以上
- Aな/N + である + 以上学生である以上
Vế sau: nghĩa vụ, quyết tâm, phán đoán (べきだ・つもりだ・はずだ)
Ký hiệu ngữ pháp
- V辞書形
- động từ thể từ điển (行く)
- Vます
- động từ bỏ ます (行き)
- Vて/Vた
- thể て/thể た (行って/行った)
- Vない
- thể ない (行かない)
- Vば/Vよう
- thể điều kiện/thể ý chí (行けば/行こう)
- Aい
- tính từ đuôi い (高い)
- Aな
- gốc tính từ đuôi な, không có な (静か)
- N
- danh từ (学生)
- 普通形
- thể thường của V/Aい/Aな/N (行く・行った・静かだ・学生だ)
- Câu
- một mệnh đề, câu hoàn chỉnh
Giải thích
Đối với danh từ và tính từな được sử dụng 「名-である」「な形-である」
Ví dụ 3 câu
-
絶対にできると言ってしまった以上,どんな失敗も許されない。
Một khi đã quả quyết là làm được, thì bất luận với bất cứ lý do gì cũng không được thất bại.
-
学生である以上、勉強を第一にすべきだ。
Đã là học sinh thì phải đặt việc học lên hàng đầu.
-
引き受けた以上、最後まで責任を持ってやります。
Một khi đã nhận lời thì tôi sẽ làm có trách nhiệm đến cùng.
