Cấu trúc
- V辞書形/Vた/Vている + 手前知っていると言った手前
- Aい + 手前一番若い手前
- N + の + 手前子供の手前
Vế sau: ~なければならない/~わけにはいかない
Ký hiệu ngữ pháp
- V辞書形
- động từ thể từ điển (行く)
- Vます
- động từ bỏ ます (行き)
- Vて/Vた
- thể て/thể た (行って/行った)
- Vない
- thể ない (行かない)
- Vば/Vよう
- thể điều kiện/thể ý chí (行けば/行こう)
- Aい
- tính từ đuôi い (高い)
- Aな
- gốc tính từ đuôi な, không có な (静か)
- N
- danh từ (学生)
- 普通形
- thể thường của V/Aい/Aな/N (行く・行った・静かだ・学生だ)
- Câu
- một mệnh đề, câu hoàn chỉnh
Giải thích
Thể hiện ý nghĩa vì có lí do, khi suy nghĩ trên lập trường thì cần phải…và nếu không làm theo vế sau thì cảm thấy có vấn đề, xấu hổ.
Ví dụ 3 câu
-
知っていると言った手前、わたしがやらざるを得なくなった。
Chính vì đã nói là biết nên tôi phải làm.
-
自分が一番若い手前、皆のお茶を入れるのは当然だ。
Chính vì mình trẻ nhất nên phải châm trà cho mọi người là việc đương nhiên.
-
この仕事は先生に紹介してもらった手前、すぐにはやめることはできない。
Công việc này chính vì được giáo viên giới thiệu nên không thể nghỉ việc ngay được.
