Cấu trúc
- いかに + Vて + もいかに工夫をこらしても
- いかに + Aくて + もいかに頭がよくても
- いかに + Aな/N + で + もいかに便利でも
Văn viết của どんなに…ても; cũng nói いかに…とも/といえども
Ký hiệu ngữ pháp
- V辞書形
- động từ thể từ điển (行く)
- Vます
- động từ bỏ ます (行き)
- Vて/Vた
- thể て/thể た (行って/行った)
- Vない
- thể ない (行かない)
- Vば/Vよう
- thể điều kiện/thể ý chí (行けば/行こう)
- Aい
- tính từ đuôi い (高い)
- Aな
- gốc tính từ đuôi な, không có な (静か)
- N
- danh từ (学生)
- 普通形
- thể thường của V/Aい/Aな/N (行く・行った・静かだ・学生だ)
- Câu
- một mệnh đề, câu hoàn chỉnh
Giải thích
Dùng trong trường hợp biểu thị dù trạng thái, mức độ của sự vật, sự việc ở mệnh đề trước có thế nào đi nữa thì sự vật / sự việc ở mệnh đề sau vẫn được thành lập. Đây là một dạng của mệnh đề nhân quả nghịch ( dù A thì B vẫn)
Ví dụ 2 câu
-
いかに工夫をこらしても、家族は私の料理には何の関心も示さない。
Dẫu tôi có cố gắng thế nào, mọi người trong gia đình cũng không thể hiện tí quan tâm nào đến món ăn của tôi làm.
-
いかに頭がよくても体が弱くてはこの仕事はつとまらない。
Dù có thông minh đến đâu đi nữa mà không có thể lực thì cũng không thể làm côngviệc này được.
