Dennis Ross
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…

›Ngữ pháp N1›Chọn ngữ pháp · Bài 25 — Bất khả thi và điều có thể suy ra

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Chọn ngữ pháp · Bài 25 — Bất khả thi và điều có thể suy ra

Luyện ngữ pháp JLPT N1

20 câu hỏiThời gian: 30 phútChọn ngữ pháp

Mục tiêu bài học

Đọc nghĩa cả câu để tách 「べく」 (mục đích) khỏi 「べくもない」 (không thể), nhận ra cách nối riêng của 「ためしがない」 và 「に難くない」, và dùng 「(よ)うにも〜ない」 khi ý muốn bị một trở ngại cụ thể cản lại.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Học ngữ pháp hôm nay để nói về thế giới xung quanh bằng tiếng Nhật nhé!

Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn
01

Mẫu câu: V辞書形+べく(する→するべく・すべく)

Ý nghĩa / cách dùng Để đạt mục đích thì tiến hành hành động ở vế sau; văn viết, vế sau là hành động có chủ ý.

例

新しい市場を開拓すべく、営業部は海外に事務所を設けた。

Để khai phá thị trường mới, bộ phận kinh doanh đã mở văn phòng ở nước ngoài.

02

Mẫu câu: V辞書形+べくもない(する→するべくもない・すべくもない)

Ý nghĩa / cách dùng Không thể nào…, đừng hòng…; hay đi với 望む, 知る, 比べる, 疑う.

例

今の私の語学力では、通訳なしで交渉を進めることなど望むべくもない。

Với trình độ ngoại ngữ hiện giờ của tôi thì đừng hòng tiến hành đàm phán mà không cần phiên dịch.

03

Mẫu câu: V辞書形+すべがない/すべもなく

Ý nghĩa / cách dùng Không còn cách nào để làm; 「なすすべもなく」 = bất lực, không biết làm gì.

例

電話も通じず、山あいの村の様子を知るすべがなかった。

Điện thoại cũng không liên lạc được, chẳng có cách nào biết tình hình ngôi làng giữa núi.

04

Mẫu câu: Vた形+ためしがない

Ý nghĩa / cách dùng Chưa từng có một lần nào như vậy; thường kèm ý chê hoặc thất vọng.

例

彼女が待ち合わせの時間どおりに来たためしがない。

Cô ấy chưa lần nào đến đúng giờ hẹn.

05

Mẫu câu: 想像・察し・予想などのN/想像する・察するなどのV辞書形+に難くない

Ý nghĩa / cách dùng Có thể dễ dàng hình dung, đoán được; chỉ đi với một số từ như 想像, 察する, 予想.

例

10年ぶりに家族と再会した彼の喜びは、想像に難くない。

Niềm vui của anh ấy khi gặp lại gia đình sau mười năm thật dễ hình dung.

06

Mẫu câu: V意向形+にも+可能形の否定/条件不足を表す否定節

Ý nghĩa / cách dùng Dù muốn làm cũng không thể vì bị trở ngại; vế sau là khả năng phủ định (帰ろうにも帰れない) hoặc điều kiện còn thiếu (〜がない, 〜がいない).

例

熱が高くて、起きようにも起きられなかった。

Sốt cao quá, tôi có muốn dậy cũng không dậy nổi.

Điểm dễ nhầm: 「べく」 nêu mục đích (để…), còn 「べくもない」 phủ định khả năng (không thể nào…); cả hai nối với thể từ điển nên phải đọc nghĩa cả câu. 「ためしがない」 nối với thể た, 「に難くない」 chỉ đi với 想像, 察する, 予想, còn 「すべがない」 là không có cách. 「(よ)うにも〜ない」 nêu ý muốn bị cản trở, khác với 「うとも」「うが」 (dù có làm thì…).

Làm bài tập

Đang kiểm tra 30 phút
Cách làm

Đọc ngữ cảnh và chọn mẫu ngữ pháp phù hợp để hoàn thành câu. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/20
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Câu 01 · Chọn ngữ pháp
    1
    通訳の資格を取得す( _ )、彼女は毎朝、出勤前の2時間を勉強に充てている。
    Câu 02 · Chọn ngữ pháp
    2
    この予算では、一流の講師陣を招くことなど望む( _ )。
    Câu 03 · Chọn ngữ pháp
    3
    先方に事情を説明しよう( _ )、担当者の連絡先が分からず、どうすることもできない。
    Câu 04 · Chọn ngữ pháp
    4
    連絡先も分からず、遠くへ引っ越した友人の近況を確かめる( _ )。
    Câu 05 · Chọn ngữ pháp
    5
    弟は口癖のように「明日からやる」と言うが、その言葉どおりに始めた( _ )。
    Câu 06 · Chọn ngữ pháp
    6
    30年続けた店を手放すことになった店主の無念さは、察する( _ )。
    Câu 07 · Chọn ngữ pháp
    7
    子どもたちに本物の音楽に触れてもらう( _ )、その楽団は各地の小学校で無料の演奏会を開いている。
    Câu 08 · Chọn ngữ pháp
    8
    50年前のコンピューターと今のスマートフォンとでは、処理能力など比べる( _ )。
    Câu 09 · Chọn ngữ pháp
    9
    財布を家に忘れてきたので、昼食を買お( _ )買えない。
    Câu 10 · Chọn ngữ pháp
    10
    濃い霧に包まれ、登山者たちはなす( _ )山小屋で天候の回復を待った。
    Câu 11 · Chọn ngữ pháp
    11
    通信販売で「誰でも簡単にやせる」とうたう器具を何度も買ったが、効果があった( _ )。
    Câu 12 · Chọn ngữ pháp
    12
    わずか半年で売り上げを倍にした彼女が、陰でどれほどの努力を重ねてきたかは想像( _ )。
    Câu 13 · Chọn ngữ pháp
    13
    顧客の信頼を取り戻す( _ )、同社は品質管理の体制を一から見直した。
    Câu 14 · Chọn ngữ pháp
    14
    作者が何も語らずに亡くなった今、この小説の結末に込められた本当の意図は知る( _ )。
    Câu 15 · Chọn ngữ pháp
    15
    使いこなせる技術者が社内に一人もいないため、新しい機械を導入しよう( _ )導入できずにいる。
    Câu 16 · Chọn ngữ pháp
    16
    専門用語ばかりの説明書で、初心者の私には操作方法を理解する( _ )。
    Câu 17 · Chọn ngữ pháp
    17
    A「あのチーム、今年こそ優勝できるかな。」B「どうかな。ここ10年、開幕からの好調が最後まで続いた( _ )からね。」
    Câu 18 · Chọn ngữ pháp
    18
    長雨と日照不足に見舞われた今年、米の収穫量が例年を大きく下回ることは予想( _ )。
    Câu 19 · Chọn ngữ pháp
    19
    海外からの留学生を増やす( _ )、その大学は英語だけで学位が取れる課程を設けた。
    Câu 20 · Chọn ngữ pháp
    20
    彼の誠実さは疑う( _ )が、経営者としての手腕はまだ未知数だ。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcChọn ngữ pháp · Bài 24 — Cảm xúc khó kìm nénNgữ pháp N1Bài sauChọn ngữ pháp · Bài 26 — Không cần thiết và đánh giá tương đối

    Bài trước

    • Bài 20Dáng vẻ và biểu hiện gián tiếp
    • Bài 21Trạng thái bao phủ và xu hướng
    • Bài 22Kết cục bất lợi và hoàn cảnh ép buộc
    • Bài 23Điều không thể tránh và khả năng dè dặt
    • Bài 24Cảm xúc khó kìm nén

    Bài sau

    • Bài 26Không cần thiết và đánh giá tương đối
    • Bài 27Khẳng định giá trị của một kết luận
    • Bài 28Phủ định mạnh và giới hạn của lập luận
    • Bài 29Tư cách và chuẩn mực nghề nghiệp
    • Bài 30Dấu hiệu mơ hồ và lựa chọn mở
    © 2012–2026 VNJPCLUB