Walter Fox
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…

›Ngữ pháp N1›Chọn ngữ pháp · Bài 22 — Kết cục bất lợi và hoàn cảnh ép buộc

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Chọn ngữ pháp · Bài 22 — Kết cục bất lợi và hoàn cảnh ép buộc

Luyện ngữ pháp JLPT N1

20 câu hỏiThời gian: 30 phútChọn ngữ pháp

Mục tiêu bài học

Chọn đúng mẫu theo vai của chủ ngữ (bên bị ép hay nguyên nhân), theo giọng điệu (chê bai, than thở hay tiếc nuối) và theo cách nối (thể từ điển, gốc thể ない, danh từ chỉ hành động).

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Học ngữ pháp hôm nay để nói về thế giới xung quanh bằng tiếng Nhật nhé!

Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn
01

Mẫu câu: V辞書形+始末だ

Ý nghĩa / cách dùng Kết cục tồi tệ đến mức đáng chê sau một chuỗi việc xấu; hay đi với 揚げ句, ついには, とうとう.

例

彼は締め切りを何度も延ばした揚げ句、最後は連絡もつかなくなる始末だ。

Anh ta lùi hạn chót hết lần này đến lần khác, rốt cuộc đến mức không liên lạc được nữa.

02

Mẫu câu: 行為を表すN+を余儀なくされる

Ý nghĩa / cách dùng Chủ ngữ là bên chịu tác động: bị hoàn cảnh buộc phải làm (中止, 変更, 撤退, 運休…).

例

台風の接近により、花火大会は中止を余儀なくされた。

Do bão đến gần, lễ hội pháo hoa buộc phải hủy.

03

Mẫu câu: V辞書形+羽目になる

Ý nghĩa / cách dùng Vì một sự cố hay lựa chọn sai mà rơi vào cảnh phải làm việc mình không muốn.

例

終電を逃して、駅から家まで1時間歩く羽目になった。

Lỡ chuyến tàu cuối, tôi đành phải đi bộ một tiếng từ ga về nhà.

04

Mẫu câu: Vない形語幹+ずじまい(する→せずじまい)

Ý nghĩa / cách dùng Rốt cuộc đã không làm được việc vốn định làm, kèm cảm giác tiếc nuối.

例

旅行先で土産を買う暇がなく、結局何も買わずじまいだった。

Ở nơi du lịch không có thời gian mua quà, rốt cuộc tôi chẳng mua được gì.

05

Mẫu câu: 行為を表すN+を余儀なくさせる(AはBにNを〜)

Ý nghĩa / cách dùng Chủ ngữ là nguyên nhân: buộc một bên (đánh dấu bằng 「に」) phải làm việc không mong muốn.

例

原材料の不足は、多くの工場に生産の縮小を余儀なくさせた。

Tình trạng thiếu nguyên liệu đã buộc nhiều nhà máy phải thu hẹp sản xuất.

Điểm dễ nhầm: 「を余儀なくされる」 lấy bên bị ép làm chủ ngữ, 「を余儀なくさせる」 lấy nguyên nhân làm chủ ngữ và bên bị ép đi với 「に」; cả hai đứng sau danh từ chỉ hành động. 「始末だ」 kết thúc một chuỗi việc xấu với ý chê, 「羽目になる」 là bị dồn vào việc phải làm, còn 「ずじまい」 nối với gốc thể ない.

Làm bài tập

Đang kiểm tra 30 phút
Cách làm

Đọc ngữ cảnh và chọn mẫu ngữ pháp phù hợp để hoàn thành câu. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/20
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Câu 01 · Chọn ngữ pháp
    1
    新しく入ったアルバイトは遅刻を繰り返し、注意しても改めず、ついには無断で休む( _ )。
    Câu 02 · Chọn ngữ pháp
    2
    大雪の影響で、市内を走る路線バスの多くが運休を( _ )。
    Câu 03 · Chọn ngữ pháp
    3
    幹事が当日になって急に来られなくなり、代わりに私が乾杯の挨拶をする( _ )。
    Câu 04 · Chọn ngữ pháp
    4
    北海道に3年も住んでいたのに、忙しさにかまけて名の知れた温泉の一つも訪れ( _ )。
    Câu 05 · Chọn ngữ pháp
    5
    記録的な猛暑は、各地の自治体に屋外行事の中止や延期を( _ )。
    Câu 06 · Chọn ngữ pháp
    6
    兄は仕事を転々とした揚げ句、とうとう親に生活費を借りに来る( _ )。
    Câu 07 · Chọn ngữ pháp
    7
    資材価格の高騰により、その建設会社は工期の大幅な見直しを( _ )。
    Câu 08 · Chọn ngữ pháp
    8
    安さにつられて中古車を買ったら故障続きで、結局新車より高い修理代を払う( _ )。
    Câu 09 · Chọn ngữ pháp
    9
    せっかく買った料理の本も、結局一度も開か( _ )、棚の奥にしまったままだ。
    Câu 10 · Chọn ngữ pháp
    10
    急激な円高は、多くの輸出企業に生産拠点の海外移転を( _ )。
    Câu 11 · Chọn ngữ pháp
    11
    その店は値上げを繰り返したうえに品質も落ち、今では長年の常連客にまで見放される( _ )。
    Câu 12 · Chọn ngữ pháp
    12
    エースの故障で、チームは開幕からしばらく若手中心の布陣を( _ )。
    Câu 13 · Chọn ngữ pháp
    13
    A「引っ越し、もう終わった?」B「それが、業者の予約を忘れていてね。週末に友達を呼んで自分たちで荷物を運ぶ( _ )よ。」
    Câu 14 · Chọn ngữ pháp
    14
    恩師に一言お礼を言いたかったのだが、照れくさくて、結局言え( _ )。
    Câu 15 · Chọn ngữ pháp
    15
    入学者数の減少は、地方の小規模な大学にキャンパスの統合を( _ )。
    Câu 16 · Chọn ngữ pháp
    16
    A「新しい会計システム、もう慣れた?」B「全然。操作が複雑すぎて、ベテランの課長まで若手にやり方を聞いて回る( _ )よ。」
    Câu 17 · Chọn ngữ pháp
    17
    周辺住民の強い反対を受け、その企業は工場の建設計画の撤回を( _ )。
    Câu 18 · Chọn ngữ pháp
    18
    出張先でパスポートをなくし、帰国を3日も延ばす( _ )。
    Câu 19 · Chọn ngữ pháp
    19
    楽しみにしていた展覧会だったが、仕事が立て込んで、会期中に一度も足を運べ( _ )。
    Câu 20 · Chọn ngữ pháp
    20
    相次ぐ設備の故障が、その工場に1週間の操業停止を( _ )。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcChọn ngữ pháp · Bài 21 — Trạng thái bao phủ và xu hướngNgữ pháp N1Bài sauChọn ngữ pháp · Bài 23 — Điều không thể tránh và khả năng dè dặt

    Bài trước

    • Bài 17Bối cảnh của chính sách mới
    • Bài 18Mức độ cực điểm của một nhận xét
    • Bài 19Giá trị và khả năng chịu đựng
    • Bài 20Dáng vẻ và biểu hiện gián tiếp
    • Bài 21Trạng thái bao phủ và xu hướng

    Bài sau

    • Bài 23Điều không thể tránh và khả năng dè dặt
    • Bài 24Cảm xúc khó kìm nén
    • Bài 25Bất khả thi và điều có thể suy ra
    • Bài 26Không cần thiết và đánh giá tương đối
    • Bài 27Khẳng định giá trị của một kết luận
    © 2012–2026 VNJPCLUB