Ronald George
  • Default
  • Amethyst
  • City
  • Flat
  • Modern
  • Smooth
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Trắc Nghiệm Kanji
    • Tổng hợp ngữ pháp
    • Tài khoản
    • Đăng nhập
    • Đăng ký
Đang tải tiến độ học…

›Ngữ pháp N2›Ngữ pháp đoạn văn · Bài 33 — Thương lượng thời hạn giao bản thiết kế

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Ngữ pháp đoạn văn · Bài 33 — Thương lượng thời hạn giao bản thiết kế

Luyện ngữ pháp JLPT N2

5 câu hỏiThời gian: 8 phútNgữ pháp đoạn văn

Mục tiêu bài học

Theo dõi phương án giao bản vẽ sớm, giới hạn của việc tăng ca và lý do không thể bỏ bước kiểm tra chất lượng.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Học ngữ pháp hôm nay để nói về thế giới xung quanh bằng tiếng Nhật nhé!

Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn
01

Mẫu câu: 文。ただ、制限・注意点。

Ý nghĩa / cách dùng Tuy nhiên: bổ sung điều kiện giới hạn cho điều vừa nói.

例

資料は今日中に送れます。ただ、写真は明日の追加になります。

Tôi có thể gửi tài liệu trong hôm nay. Tuy nhiên, ảnh sẽ được bổ sung vào ngày mai.

02

Mẫu câu: 前に述べた対処の方法 → その対応

Ý nghĩa / cách dùng Cách xử lý đó: chỉ biện pháp vừa được trình bày.

例

受付を2か所に増やした。その対応で待ち時間が短くなった。

Chúng tôi đã tăng số quầy tiếp nhận lên 2. Nhờ cách xử lý đó, thời gian chờ đã ngắn hơn.

03

Mẫu câu: ご理解いただければ幸いです

Ý nghĩa / cách dùng Rất mong nhận được sự thông cảm; lời đề nghị lịch sự với người nhận.

例

会場変更の事情をご理解いただければ幸いです。

Chúng tôi rất mong quý vị thông cảm cho lý do phải thay đổi địa điểm.

04

Mẫu câu: 工程・手順が+V受身形

Ý nghĩa / cách dùng Nêu công đoạn chịu tác động từ quyết định của người thực hiện.

例

説明の一部が省略され、参加者から質問が相次いだ。

Một phần giải thích bị lược bỏ nên những người tham gia liên tiếp đặt câu hỏi.

05

Mẫu câu: Vて+こそ

Ý nghĩa / cách dùng Chỉ khi thực hiện điều đó thì mới có giá trị hoặc đạt kết quả.

例

相手の意見を聞いてこそ、役に立つ提案ができる。

Chỉ khi nghe ý kiến của người đối diện thì mới có thể đưa ra đề xuất hữu ích.

Điểm dễ nhầm: 「ただ」 giới hạn điều có thể đáp ứng, không rút lại toàn bộ đề xuất. Xác định bên được đề nghị thông cảm và hiểu 「てこそ」 là điều kiện làm nên giá trị, còn 「てまで」 nói đến biện pháp quá mức.

Làm bài tập

Đang kiểm tra 8 phút
Cách làm

Đọc một văn bản và chọn đáp án cho 5 chỗ trống. Chú ý mạch ý và quan hệ giữa các câu. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/5
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Đoạn văn · Câu 1–5

    展示室の設計を担当しております森です。完成版の提出を金曜日から水曜日に早めたいというご希望を確認いたしました。会議で必要となる、家具の位置を示した図だけでしたら、水曜日の午前中にお送りできます。【1】、細かい寸法まで確定した完成版を同じ日にお渡しすることは難しい状況です。

    提出を早めるため、今週は担当の2人が月曜日と火曜日に1時間ずつ残業し、図の作成を分担する予定です。【2】によって作業の遅れを防ぎますが、確認に必要な時間まですべて短縮できるわけではありません。長時間働き続けると、かえって間違いが増えるため、残業はこの範囲にとどめます。完成版につきましては、当初の金曜日の提出を維持させていただきたく、この点を【3】。

    早く仕上げる方法として、チーム内では見直しの時間をなくす案も出ました。しかし、この案を採用して【4】と、家具と通路の幅が合わないなどの問題を見落とすおそれがあります。図の見た目には表れない問題ほど、別の担当者の目で確かめる必要があります。完成版を受け取った後で家具を注文なさる予定と伺っておりますので、ここを省くことはできません。

    実際の使いやすさまで確かめ【5】、設計を任された意味があると考えております。水曜日の図には、位置の検討用であり、寸法は未確定であることを明記します。会議では全体の配置についてご意見をいただき、それを最終確認に反映いたします。ご希望の日に必要な判断ができるよう、できる限り準備を進めます。

    Câu 01 · Ngữ pháp đoạn văn
    1
    【1】に入るものはどれですか。
    Câu 02 · Ngữ pháp đoạn văn
    2
    【2】に入るものはどれですか。
    Câu 03 · Ngữ pháp đoạn văn
    3
    【3】に入るものはどれですか。
    Câu 04 · Ngữ pháp đoạn văn
    4
    【4】に入るものはどれですか。
    Câu 05 · Ngữ pháp đoạn văn
    5
    【5】に入るものはどれですか。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcNgữ pháp đoạn văn · Bài 32 — Đề nghị nối dài thời gian học nghềNgữ pháp N2Bài sauNgữ pháp đoạn văn · Bài 34 — Gọi đúng tên các dịch vụ hỗ trợ

    Bài trước

    • Bài 28Những cửa hàng dần bỏ túi dùng một lần
    • Bài 29Khách đến khi quầy đang kiểm kê
    • Bài 30Thử trải nghiệm âm thanh trong bảo tàng
    • Bài 31Từ chối một lời nhận xét vội
    • Bài 32Đề nghị nối dài thời gian học nghề

    Bài sau

    • Bài 34Gọi đúng tên các dịch vụ hỗ trợ
    • Bài 35Hai mặt của việc chuyển về ngoại ô
    • Bài 36Đối thoại khi không thể đáp ứng mọi yêu cầu
    • Bài 37Vì sao nhóm lưu lại các bản sửa
    • Bài 38Hiệu quả của giờ làm linh hoạt
    Design by VNJPCLUB
    VNJPCLUB JLPT ©