John Parker
  • Default
  • Amethyst
  • City
  • Flat
  • Modern
  • Smooth
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Trắc Nghiệm Kanji
    • Tổng hợp ngữ pháp
    • Tài khoản
    • Đăng nhập
    • Đăng ký
Đang tải tiến độ học…

›Ngữ pháp N2›Ngữ pháp đoạn văn · Bài 15 — Khảo sát nhu cầu bữa trưa tại xưởng

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Ngữ pháp đoạn văn · Bài 15 — Khảo sát nhu cầu bữa trưa tại xưởng

Luyện ngữ pháp JLPT N2

5 câu hỏiThời gian: 8 phútNgữ pháp đoạn văn

Mục tiêu bài học

Nhận ra lời bổ sung giới hạn kết luận, xác định phạm vi khảo sát và theo dõi việc người viết điều chỉnh cách thu thập ý kiến.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Học ngữ pháp hôm nay để nói về thế giới xung quanh bằng tiếng Nhật nhé!

Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn
01

Mẫu câu: 文。もっとも、文。

Ý nghĩa / cách dùng Tuy vậy, nói cho chính xác thì: bổ sung một điều kiện hoặc giới hạn cho nhận định vừa nêu.

例

この道なら駅まで歩いて行ける。もっとも、大きな荷物があると少し大変だ。

Đi đường này thì có thể đi bộ đến ga. Tuy vậy, nếu mang hành lý lớn thì sẽ hơi vất vả.

02

Mẫu câu: 前に示した対象の広がり → その範囲

Ý nghĩa / cách dùng Phạm vi đó: chỉ giới hạn của đối tượng hoặc nội dung vừa được xác định.

例

今回は市内の学校だけを調べた。その範囲を超えることについては、まだ報告できない。

Lần này chúng tôi chỉ khảo sát các trường trong thành phố. Về những điều nằm ngoài phạm vi đó, chúng tôi chưa thể báo cáo.

03

Mẫu câu: V辞書形+必要があると感じた

Ý nghĩa / cách dùng Đã cảm thấy cần làm một việc sau khi trải nghiệm hoặc nhận ra vấn đề.

例

作業が途中で止まり、担当者同士で予定を共有する必要があると感じた。

Công việc bị dừng giữa chừng, khiến tôi cảm thấy những người phụ trách cần chia sẻ lịch làm việc với nhau.

04

Mẫu câu: 人に+Nを+V使役形

Ý nghĩa / cách dùng Yêu cầu hoặc bố trí để người khác thực hiện hành động; người thực hiện được đánh dấu bằng 「に」.

例

講師は参加者に、試したい道具を2つ選ばせた。

Giảng viên cho người tham gia chọn 2 dụng cụ mà họ muốn thử.

05

Mẫu câu: V辞書形・Vている・Vない+限り

Ý nghĩa / cách dùng Chừng nào trạng thái hoặc điều kiện ấy còn tồn tại thì kết quả phía sau vẫn đúng.

例

部屋の窓が閉まっている限り、外の音はほとんど聞こえない。

Chừng nào cửa sổ phòng còn đóng thì gần như không nghe thấy tiếng động bên ngoài.

Điểm dễ nhầm: 「もっとも」 bổ sung giới hạn cho nhận định trước đó. Phân biệt người làm khảo sát với người chọn câu trả lời; 「限り」 ở đây nêu điều kiện còn tiếp diễn, không phải phạm vi hiểu biết của 「限りでは」.

Làm bài tập

Đang kiểm tra 8 phút
Cách làm

Đọc một văn bản và chọn đáp án cho 5 chỗ trống. Chú ý mạch ý và quan hệ giữa các câu. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/5
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Đoạn văn · Câu 1–5

    工場で昼食の弁当を注文できるようにすることになり、私は希望を調べる係を任された。昼休みに食堂で声をかけると、30人が答えてくれた。ほとんどの人が利用したいと言い、私は工場全体の希望がつかめたと思った。【1】、答えてくれたのは昼間の勤務の人だけで、夜の勤務の人にはまだ尋ねていなかった。

    報告を聞いた先輩にその点を指摘され、私は数字の多さだけで安心していたことに気づいた。夜に働く人にも弁当が必要なのか、必要なら何時に受け取りたいのかは分からない。そこで、今回の調査の対象は昼間働く人に限られると報告書に書いた。【2】を明らかにすれば、結果を読んだ人が全員の意見だと受け取ることはない。

    今回の経験から、集計を始める前に、誰にまだ聞けていないのか確かめる【3】。次は夜の勤務の人にも用紙を渡せるよう、交代の時間に職場へ行った。食事を取る時間帯が違う以上、昼食だけに話を限っていては、答えにくい人もいるだろう。

    私は質問用紙を作り直し、【4】。「昼に利用する」「夜に利用する」「利用しない」の3つをあらかじめ印刷し、当てはまるもの1つに丸を付けてもらった。別に意見を書く欄も設けると、夜は温かい食事を買える店が少ないという声が寄せられた。

    回答の数を増やすだけでは十分ではない。今後も回答が一部の勤務の人に偏っている【5】、人数が増えても結論の範囲は広げられない。誰の声が数字に含まれているかを確認することも、調査をする側の大切な仕事なのだと学んだ。

    Câu 01 · Ngữ pháp đoạn văn
    1
    【1】に入るものはどれですか。
    Câu 02 · Ngữ pháp đoạn văn
    2
    【2】に入るものはどれですか。
    Câu 03 · Ngữ pháp đoạn văn
    3
    【3】に入るものはどれですか。
    Câu 04 · Ngữ pháp đoạn văn
    4
    【4】に入るものはどれですか。
    Câu 05 · Ngữ pháp đoạn văn
    5
    【5】に入るものはどれですか。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcNgữ pháp đoạn văn · Bài 14 — Điều kiện dùng phòng làm việc chungNgữ pháp N2Bài sauNgữ pháp đoạn văn · Bài 16 — Mở rộng hoạt động dọc bờ sông

    Bài trước

    • Bài 10Kết quả buổi thực hành tiết kiệm điện
    • Bài 11Đi làm xa sau khi đổi tuyến xe
    • Bài 12Đề nghị công bố kết quả thử mái che
    • Bài 13Xin dời buổi tập sau đợt mưa lớn
    • Bài 14Điều kiện dùng phòng làm việc chung

    Bài sau

    • Bài 16Mở rộng hoạt động dọc bờ sông
    • Bài 17Chọn quán cà phê để làm việc
    • Bài 18Dữ liệu và quyết định trồng cây
    • Bài 19Đổi giờ giao hàng theo nhu cầu dân cư
    • Bài 20Buổi tọa đàm về giá trị của chợ cũ
    Design by VNJPCLUB
    VNJPCLUB JLPT ©