Adam Hall
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…Đăng nhập để đồng bộ
›Đọc hiểu N1›Đọc đối chiếu · Bài 09

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Đọc đối chiếuVận dụng2 câu hỏi

Có nên biết kết quả xét nghiệm ngoài mục tiêu

Đối chiếu mục tiêu chung, điểm khác nhau trong phương án và căn cứ của hai lập trường.

Đã khôi phục bài đang làm.
00:00 Đang kiểm tra 8 phút
Đã trả lời 0/2
Bài tiếp →

Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

Bài đọc

読んでみよう

A

大学(だいがく)で行(おこな)われる遺伝(いでん)に関(かん)する研究(けんきゅう)に、協力者(きょうりょくしゃ)として参加(さんか)するつもりです。説明会(せつめいかい)では、研究(けんきゅう)の目的(もくてき)とは別(べつ)に、将来(しょうらい)かかりやすい病気(びょうき)の傾向(けいこう)などが偶然(ぐうぜん)分(わ)かることがあり、それを知(し)らせてほしいかどうかは参加者(さんかしゃ)が選(えら)べると聞(き)きました。私(わたし)は、結果(けっか)の確(たし)かさが十分(じゅうぶん)に確認(かくにん)されたものなら、すべて知(し)らせてほしいと考(かんが)えています。何(なに)を知(し)り、それをどう受(う)け止(と)めるかは、自分(じぶん)で決(き)めたいからです。知(し)らされないままでいれば、生活(せいかつ)を見直(みなお)したり、家族(かぞく)と話(はな)し合(あ)ったりする機会(きかい)を逃(のが)してしまうかもしれません。本人(ほんにん)のためを思(おも)って研究者(けんきゅうしゃ)が伝(つた)える内容(ないよう)を選(えら)ぶことは、かえって私(わたし)が判断(はんだん)する機会(きかい)を奪(うば)うことにならないでしょうか。こうした希望(きぼう)は、わがままなのでしょうか。

B

何(なに)を知(し)るかをご自分(じぶん)で決(き)めたいというお考(かんが)えは、もっともです。わがままなどではありません。ただ、一(ひと)つ提案(ていあん)があります。知(し)らせてもらう範囲(はんい)を「すべて」とするのではなく、参加(さんか)の前(まえ)に、どの種類(しゅるい)の結果(けっか)なら知(し)りたいかを選(えら)んでおいてはいかがでしょうか。たとえば、予防(よぼう)や治療(ちりょう)の方法(ほうほう)がある病気(びょうき)については知(し)らせてもらい、今(いま)のところ打(う)つ手(て)のないものについては知(し)らせないでもらう、という選(えら)び方(かた)もあります。知(し)る権利(けんり)があるのと同(おな)じように、対処(たいしょ)の方法(ほうほう)がまだない結果(けっか)については、知(し)らないでいる権利(けんり)もあります。そして後者(こうしゃ)は、一度(いちど)知(し)ってしまえば取(と)り戻(もど)せません。また、人(ひと)の考(かんが)えは時(とき)とともに変(か)わるものです。気持(きも)ちが変(か)わったときに、担当者(たんとうしゃ)に相談(そうだん)したうえで選(えら)び直(なお)せる仕組(しく)みがあるかどうかも、確(たし)かめておくとよいでしょう。

Bản dịch tiếng Việt

Từ cần nhớ

Câu hỏi

Đang ôn những câu chưa đúng. Kết quả lượt ôn được lưu riêng với lượt làm cả bài.

Câu 1AとBが共通(きょうつう)して述(の)べていることは何(なに)か。
Câu 2知(し)らせてもらう結果(けっか)について、AとBの考(かんが)えはどのように異(こと)なっているか。

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Ôn câu sai trong Cần ôn tập →Đăng nhập để lưu câu sai vào Cần ôn tập →

Các lần luyện gần đây

    Bài trướcĐọc đối chiếu · Bài 08 — Giữ tiếng địa phương ở phiên họp côngĐọc hiểu N1Bài sauĐọc đối chiếu · Bài 10 — Thành phố phục vụ cả cư dân ban đêm
    © 2012–2026 VNJPCLUB