一歩ずつ、きっとできる。Từng bước một, bạn sẽ làm được.
Luyện từ vựng JLPT N5
Mỗi đề 21 câu, 20 phút, đúng cấu trúc phần Chữ và từ vựng của đề N5: 7 câu đọc Hán tự, 5 câu chọn cách viết, 6 câu chọn từ phù hợp và 3 câu diễn đạt tương đương.
Ghi nhớ cặp từ: 晩ご飯 → ばんごはん
Giải thích: “晩ご飯” đọc là “ばんごはん”. Nghĩa trong câu: bữa tối.
Ghi nhớ cặp từ: 使った → つかった
Giải thích: “使った” đọc là “つかった”. Nghĩa trong câu: đã sử dụng.
Ghi nhớ cặp từ: 帰ります → かえります
Giải thích: “帰ります” đọc là “かえります”. Nghĩa trong câu: trở về.
Ghi nhớ cặp từ: 富士山 → ふじさん
Giải thích: “富士山” đọc là “ふじさん”. Nghĩa trong câu: núi Phú Sĩ.
Ghi nhớ cặp từ: 春 → はる
Giải thích: “春” đọc là “はる”. Nghĩa trong câu: mùa xuân.
Ghi nhớ cặp từ: 広い → ひろい
Giải thích: “広い” đọc là “ひろい”. Nghĩa trong câu: rộng.
Ghi nhớ cặp từ: 上手 → じょうず
Giải thích: “上手” đọc là “じょうず”. Nghĩa trong câu: giỏi, khéo.
Ghi nhớ cặp từ: なに → 何
Giải thích: “なに” được viết là “何”. Nghĩa trong câu: cái gì.
Ghi nhớ cặp từ: かわ → 川
Giải thích: “かわ” được viết là “川”. Nghĩa trong câu: sông.
Ghi nhớ cặp từ: ひきます → 弾きます
Giải thích: “ひきます” được viết là “弾きます”. Nghĩa trong câu: chơi đàn, gảy đàn.
Ghi nhớ cặp từ: ながい → 長い
Giải thích: “ながい” được viết là “長い”. Nghĩa trong câu: dài.
Ghi nhớ cặp từ: ねくたい → ネクタイ
Giải thích: “ねくたい” được viết là “ネクタイ”. Nghĩa trong câu: cà vạt.
Bản dịch: Đồ ăn của quán kia dở. Vì không ngon nên tôi sẽ không đến nữa.
Giải thích: まずい nghĩa là dở, không ngon, đồng nghĩa với おいしくない trong câu sau. むずかしい là khó, ながい là dài, ひろい là rộng; không đánh giá hương vị là không ngon.
Bản dịch: Bố tôi đọc báo mỗi sáng để biết hôm qua đã xảy ra những chuyện gì.
Giải thích: しんぶん là báo, dùng để đọc tin về những sự việc đã xảy ra. じしょ là từ điển, カレンダー là lịch, ちず là bản đồ; không phải nguồn tin tức hằng ngày được nói đến.
Bản dịch: Hôm nay thời tiết đẹp nhỉ.
Giải thích: てんき là thời tiết; いいてんき là thời tiết đẹp, phù hợp khi nhận xét về hôm nay. みかん là quýt, はがき là bưu thiếp, でんしゃ là tàu điện; không phù hợp với lời nhận xét thời tiết này.
Bản dịch: Mỗi sáng tôi uống trà.
Giải thích: おちゃ là trà, phù hợp với のみます nghĩa là uống. おかし là bánh kẹo, やさい là rau, にく là thịt; đây là những thứ ăn, không phải đồ uống.
Bản dịch: Tôi đã nghe tin tức trên đài.
Giải thích: ニュース là tin tức, nội dung có thể nghe qua đài. テーブル là bàn, ページ là trang, ノート là vở; không phải nội dung để nghe ở đây.
Bản dịch: Táo, quýt và những thứ tương tự là trái cây.
Giải thích: くだもの là trái cây, nhóm gồm táo và quýt. さかな là cá, やさい là rau, にく là thịt; không phải nhóm thực phẩm của táo và quýt.
Bản dịch: Tôi vừa ăn cơm lúc nãy.
Giải thích: しょくじを しました nghĩa là đã dùng bữa, tương đương ごはんを たべました. ごはんを かいました là mua cơm, すてました là vứt cơm đi và つくりました là nấu cơm, không có nghĩa đã ăn.
Bản dịch: Căn phòng này yên tĩnh.
Giải thích: しずかです nghĩa là yên tĩnh, gần nghĩa với おおきな おとが しません, không có tiếng động lớn. テレビの おとが とても おおきい nói tiếng tivi rất to, とても さむい nói rất lạnh và ひかりが なくて くらい nói tối vì không có ánh sáng.
Bản dịch: Trong phòng không có ai.
Giải thích: だれも いません nghĩa là không có ai, tương đương ひとが ひとりも いません, không có lấy một người. ものが なにも ありません nói không có đồ vật, ひとが ひとり います nói có một người và ひとが たくさん います nói có nhiều người.
Tất cả bài cùng dạng →
Cập nhật thông tin qua SNS