一歩ずつ、きっとできる。Từng bước một, bạn sẽ làm được.
Luyện từ vựng JLPT N5
Mỗi đề 21 câu, 20 phút, đúng cấu trúc phần Chữ và từ vựng của đề N5: 7 câu đọc Hán tự, 5 câu chọn cách viết, 6 câu chọn từ phù hợp và 3 câu diễn đạt tương đương.
Ghi nhớ cặp từ: 貸して → かして
Giải thích: “貸して” đọc là “かして”. Nghĩa trong câu: cho mượn (thể て của 貸す).
Ghi nhớ cặp từ: 荷物 → にもつ
Giải thích: “荷物” đọc là “にもつ”. Nghĩa trong câu: hành lý; kiện hàng.
Ghi nhớ cặp từ: 犬 → いぬ
Giải thích: “犬” đọc là “いぬ”. Nghĩa trong câu: chó.
Ghi nhớ cặp từ: 傘 → かさ
Giải thích: “傘” đọc là “かさ”. Nghĩa trong câu: ô, dù.
Ghi nhớ cặp từ: 黒い → くろい
Giải thích: “黒い” đọc là “くろい”. Nghĩa trong câu: màu đen.
Ghi nhớ cặp từ: 早く → はやく
Giải thích: “早く” đọc là “はやく”. Nghĩa trong câu: sớm.
Ghi nhớ cặp từ: 顔 → かお
Giải thích: “顔” đọc là “かお”. Nghĩa trong câu: khuôn mặt.
Ghi nhớ cặp từ: おとこ → 男
Giải thích: “おとこ” được viết là “男”. Nghĩa trong câu: nam, đàn ông.
Ghi nhớ cặp từ: にほんご → 日本語
Giải thích: “にほんご” được viết là “日本語”. Nghĩa trong câu: tiếng Nhật.
Ghi nhớ cặp từ: いま → 今
Giải thích: “いま” được viết là “今”. Nghĩa trong câu: bây giờ.
Ghi nhớ cặp từ: やすみ → 休み
Giải thích: “やすみ” được viết là “休み”. Nghĩa trong câu: kỳ nghỉ, ngày nghỉ.
Ghi nhớ cặp từ: みなみ → 南
Giải thích: “みなみ” được viết là “南”. Nghĩa trong câu: phía nam.
Bản dịch: Tôi đã khóa cửa. Như vậy, người khác không thể dễ dàng vào được.
Giải thích: かぎ là khóa; かぎをかけます nghĩa là khóa cửa, phù hợp với việc ngăn người khác vào. カメラ là máy ảnh, とけい là đồng hồ, かびん là bình hoa; các đồ vật này không dùng để khóa cửa.
Bản dịch: Vào kỳ nghỉ hè, tôi sẽ bơi ở biển với bạn. Nước ở đó mặn.
Giải thích: うみ là biển, phù hợp với việc bơi ở nơi có nước mặn. デパート là trung tâm bách hóa, いけ là ao, プール là bể bơi; dấu hiệu nước mặn hướng đến biển.
Bản dịch: “Gia đình bạn có mấy người?” “Bố tôi, mẹ tôi và tôi, tổng cộng ba người.”
Giải thích: なんにん nghĩa là mấy người, phù hợp với câu trả lời gia đình có ba người. なんさい hỏi bao nhiêu tuổi, なんかい hỏi mấy lần hoặc tầng mấy, なんばん hỏi số mấy; không hỏi số thành viên gia đình.
Bản dịch: “Giữa tempura và sukiyaki, bạn thích món nào?” “Sukiyaki.”
Giải thích: どちら nghĩa là bên nào hoặc cái nào trong hai lựa chọn, ở đây hỏi thích món nào trong hai món. どうして hỏi tại sao, いつ hỏi khi nào, だれ hỏi ai; không hỏi sự lựa chọn giữa hai món ăn.
Bản dịch: Tôi đi Kyoto.
Giải thích: いきます là đi, phù hợp với きょうとへ chỉ hướng đến Kyoto. たべます là ăn, おくれます là đến muộn, おきます là thức dậy; không diễn tả việc đi đến nơi này.
Bản dịch: Tôi mượn sách ở thư viện.
Giải thích: としょかん là thư viện, nơi có thể mượn sách. ほんや là hiệu sách, えいがかん là rạp chiếu phim, こうばん là đồn cảnh sát nhỏ; không phải nơi mượn sách trong tình huống này.
Bản dịch: Tôi đang ở trong bếp.
Giải thích: だいどころ là nhà bếp, tức りょうりを つくる ところ, nơi nấu ăn. おふろに はいる ところ là nơi tắm, よるに ねる ところ là nơi ngủ ban đêm, còn くつを ぬいで いえに はいる ところ là chỗ cởi giày để vào nhà.
Bản dịch: Đây là xà phòng.
Giải thích: せっけん là xà phòng, tức てや からだを あらう ときに つかう もの, vật dùng khi rửa tay hoặc tắm. 時間を しらべる là xem giờ, 字を かく là viết chữ và へやを あかるく する là làm sáng phòng, không phải công dụng của xà phòng.
Bản dịch: Người kia nổi tiếng.
Giải thích: ゆうめいです nghĩa là nổi tiếng, nên たくさんの ひとが、あの ひとを しっています, nhiều người biết người ấy, diễn đạt cùng ý. だれも しりません là không ai biết, おかねを もっています nói có nhiều tiền, còn あの ひとは、たくさんの ひとを しっています đảo thành người ấy quen biết nhiều người.
Tất cả bài cùng dạng →
Cập nhật thông tin qua SNS