一歩ずつ、きっとできる。Từng bước một, bạn sẽ làm được.
Luyện từ vựng JLPT N5
Mỗi đề 21 câu, 20 phút, đúng cấu trúc phần Chữ và từ vựng của đề N5: 7 câu đọc Hán tự, 5 câu chọn cách viết, 6 câu chọn từ phù hợp và 3 câu diễn đạt tương đương.
Ghi nhớ cặp từ: お母さん → おかあさん
Giải thích: “お母さん” đọc là “おかあさん”. Nghĩa trong câu: mẹ.
Ghi nhớ cặp từ: 学校 → がっこう
Giải thích: “学校” đọc là “がっこう”. Nghĩa trong câu: trường học.
Ghi nhớ cặp từ: 電気 → でんき
Giải thích: “電気” đọc là “でんき”. Nghĩa trong câu: điện; đèn điện.
Ghi nhớ cặp từ: 午後 → ごご
Giải thích: “午後” đọc là “ごご”. Nghĩa trong câu: buổi chiều, sau 12 giờ trưa.
Ghi nhớ cặp từ: 一週間 → いっしゅうかん
Giải thích: “一週間” đọc là “いっしゅうかん”. Nghĩa trong câu: một tuần.
Ghi nhớ cặp từ: 九月 → くがつ
Giải thích: “九月” đọc là “くがつ”. Nghĩa trong câu: tháng chín.
Ghi nhớ cặp từ: 一人で → ひとりで
Giải thích: “一人で” đọc là “ひとりで”. Nghĩa trong câu: một mình.
Ghi nhớ cặp từ: なまえ → 名前
Giải thích: “なまえ” được viết là “名前”. Nghĩa trong câu: tên.
Ghi nhớ cặp từ: がっこう → 学校
Giải thích: “がっこう” được viết là “学校”. Nghĩa trong câu: trường học.
Ghi nhớ cặp từ: ごご → 午後
Giải thích: “ごご” được viết là “午後”. Nghĩa trong câu: buổi chiều, sau 12 giờ trưa.
Ghi nhớ cặp từ: すんで → 住んで
Giải thích: “すんで” được viết là “住んで”. Nghĩa trong câu: sống, cư trú (thể て của 住む).
Ghi nhớ cặp từ: とうきょう → 東京
Giải thích: “とうきょう” được viết là “東京”. Nghĩa trong câu: Tokyo.
Bản dịch: Tôi đội mũ.
Giải thích: ぼうし là mũ, đi với かぶります để nói đội mũ. ズボン là quần dài, くつ là giày, dùng với はきます; うわぎ là áo khoác, dùng với きます.
Bản dịch: Chim đang hót.
Giải thích: ないて là dạng nối của なく, dùng cho tiếng kêu hoặc tiếng hót của động vật. なって là trở thành hoặc vang lên, わらって là cười, はなして là nói chuyện; không diễn tả tiếng chim hót thông thường.
Bản dịch: Con đường này hẹp.
Giải thích: せまい là hẹp, dùng để nói bề rộng của con đường. わかい là trẻ, おもい là nặng, うすい là mỏng hoặc nhạt; không phù hợp để mô tả con đường trong câu này.
Bản dịch: Tôi dùng dao cắt thịt.
Giải thích: きります là cắt, phù hợp với việc dùng dao và đối tượng là thịt. かります là mượn, とります là lấy, なります là trở thành; không diễn tả thao tác cắt thịt bằng dao.
Bản dịch: Khi đêm xuống, bầu trời tối đi và có thể nhìn thấy các vì sao.
Giải thích: よる là buổi tối hoặc ban đêm, phù hợp với trời tối và nhìn thấy sao. あさ là buổi sáng, ひる là ban ngày hoặc buổi trưa, ごぜん là thời gian trước buổi trưa; không phù hợp với cảnh này.
Bản dịch: Bài này không khó. Rất đơn giản.
Giải thích: かんたん là đơn giản hoặc dễ, phù hợp với lời khẳng định bài không khó. かるい là nhẹ, さびしい là cô đơn hoặc buồn vắng, やすい là rẻ; không diễn tả độ dễ của bài trong câu này.
Bản dịch: Bạn tên là gì?
Giải thích: おなまえは là cách hỏi tên lịch sự, gần nghĩa với なまえを おしえてください, tức hãy cho tôi biết tên của bạn. でんわばんごう hỏi số điện thoại, ねんれい hỏi tuổi, còn すんでいる ところ hỏi nơi ở.
Bản dịch: Sáng nay trời đã mưa.
Giải thích: けさ nghĩa là sáng nay, tức きょうの あさ. あしたの あさ là sáng mai, きのうの あさ là sáng hôm qua và きょうの よる là tối nay, đều khác thời điểm.
Bản dịch: Chúng tôi đang nói chuyện về sinh nhật. “Bạn bao nhiêu tuổi?”
Giải thích: おいくつですか trong ngữ cảnh sinh nhật là cách hỏi tuổi lịch sự, tương đương なんさいですか. なんじですか hỏi mấy giờ, なんねんせいですか hỏi học năm thứ mấy hoặc lớp mấy, còn なんにんですか hỏi có bao nhiêu người.
Tất cả bài cùng dạng →
Cập nhật thông tin qua SNS