Walter Fox
  • Default
  • Amethyst
  • City
  • Flat
  • Modern
  • Smooth
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Cần ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Trắc Nghiệm Kanji
    • Trắc Nghiệm Moji-Goi
    • Trắc Nghiệm Ngữ Pháp
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Trắc Nghiệm Kanji
    • Tổng hợp ngữ pháp
    • Tài khoản
    • Đăng nhập
    • Đăng ký
Tìm Kiếm từ vựng Tiếng Nhật
›Luyện thi N5›Luyện từ vựng N5›Luyện tổng hợp

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

JLPT N5 · TỪ VỰNG

Bài 10 — Luyện tổng hợp

Luyện từ vựng JLPT N5

21 câu hỏi Khoảng 20 phút▥ Luyện tổng hợp

Làm bài tập

Mỗi đề 21 câu, 20 phút, đúng cấu trúc phần Chữ và từ vựng của đề N5: 7 câu đọc Hán tự, 5 câu chọn cách viết, 6 câu chọn từ phù hợp và 3 câu diễn đạt tương đương.

123456789101112131415161718192021
問題1 · Đọc Hán tự · 7 câu
1ミラーさんはどんな食べ物が好きですか。
Đáp án đúng: 3

Ghi nhớ cặp từ: 好き → すき

Giải thích: “好き” đọc là “すき”. Nghĩa trong câu: thích.

2口の中を見せてください。
Đáp án đúng: 2

Ghi nhớ cặp từ: 口 → くち

Giải thích: “口” đọc là “くち”. Nghĩa trong câu: miệng.

3父は毎朝公園を散歩します。雨が降っても、散歩に行って、家へ帰ったら、すぐシャワーを浴びます。
Đáp án đúng: 2

Ghi nhớ cặp từ: 散歩 → さんぽ

Giải thích: “散歩” đọc là “さんぽ”. Nghĩa trong câu: đi dạo.

4夏休みに姉と国へ帰ります。
Đáp án đúng: 4

Ghi nhớ cặp từ: 姉 → あね

Giải thích: “姉” đọc là “あね”. Nghĩa trong câu: chị gái của mình.

5あには大学でにほんごをべんきょうしています。
Đáp án đúng: 4

Ghi nhớ cặp từ: 大学 → だいがく

Giải thích: “大学” đọc là “だいがく”. Nghĩa trong câu: trường đại học.

6母はわかくてきれいです。
Đáp án đúng: 2

Ghi nhớ cặp từ: 母 → はは

Giải thích: “母” đọc là “はは”. Nghĩa trong câu: mẹ của mình.

7毎朝六時にうちを出ます。
Đáp án đúng: 1

Ghi nhớ cặp từ: 六時 → ろくじ

Giải thích: “六時” đọc là “ろくじ”. Nghĩa trong câu: sáu giờ.

問題2 · Chọn cách viết · 5 câu
8いっしょにばんごはんをたべましょう。
Đáp án đúng: 1

Ghi nhớ cặp từ: たべましょう → 食べましょう

Giải thích: “たべましょう” được viết là “食べましょう”. Nghĩa trong câu: cùng ăn nhé.

9にほんのなつはあついです。
Đáp án đúng: 3

Ghi nhớ cặp từ: なつ → 夏

Giải thích: “なつ” được viết là “夏”. Nghĩa trong câu: mùa hè.

10あした、えきのまえであいましょう。
Đáp án đúng: 2

Ghi nhớ cặp từ: あいましょう → 会いましょう

Giải thích: “あいましょう” được viết là “会いましょう”. Nghĩa trong câu: hãy gặp nhau; hẹn gặp nhé.

11でぱーとであたらしいかめらをかいました。
Đáp án đúng: 2

Ghi nhớ cặp từ: あたらしい → 新しい

Giải thích: “あたらしい” được viết là “新しい”. Nghĩa trong câu: mới.

12ともだちはみせでしゃつとすかーとをかいました。
Đáp án đúng: 2

Ghi nhớ cặp từ: しゃつ → シャツ

Giải thích: “しゃつ” được viết là “シャツ”. Nghĩa trong câu: áo sơ mi.

問題3 · Chọn từ phù hợp · 6 câu
13あめが ふっています。 そとへ いくとき、( )を さしましょう。
Đáp án đúng: 1

Bản dịch: Trời đang mưa. Khi ra ngoài, chúng ta hãy che ô nhé.

Giải thích: かさ là ô, đi với さします để nói che ô khi trời mưa. ぼうし là mũ, ネクタイ là cà vạt, くつ là giày; chúng không đi với động từ さします theo nghĩa này.

14あそこの ( )には、にんじんや たまねぎが たくさん あります。
Đáp án đúng: 4

Bản dịch: Cửa hàng rau quả ở đằng kia có rất nhiều cà rốt và hành tây.

Giải thích: やおや là cửa hàng rau quả, phù hợp với các mặt hàng cà rốt và hành tây. ほんや là hiệu sách, さかなや là cửa hàng cá, くつや là cửa hàng giày.

15( )に はいって、おまわりさんに みちを ききました。
Đáp án đúng: 3

Bản dịch: Tôi đã vào đồn cảnh sát nhỏ và hỏi đường cảnh sát.

Giải thích: こうばん là đồn cảnh sát nhỏ, nơi có thể hỏi đường cảnh sát. ぎんこう là ngân hàng, としょかん là thư viện, ゆうびんきょく là bưu điện; không phải nơi làm việc được gợi ra bởi おまわりさん.

16この えんぴつが 何なんセンチ あるか、( )で はかります。
Đáp án đúng: 2

Bản dịch: Tôi dùng thước kẻ để đo xem cây bút chì này dài bao nhiêu xăng-ti-mét.

Giải thích: ものさし là thước kẻ, dùng để đo chiều dài bút chì. けしゴム là tẩy, はさみ là kéo, のり là hồ dán; không phải dụng cụ đo độ dài.

17いまから いえを でます。 ともだちと こうえんへ ( )。
Đáp án đúng: 2

Bản dịch: Bây giờ tôi sẽ ra khỏi nhà. Tôi đi chơi công viên với bạn.

Giải thích: でかけます nghĩa là đi ra ngoài, phù hợp với việc rời nhà để cùng bạn đến công viên. すみます là sống, ねます là ngủ, あらいます là rửa; không diễn tả việc đi ra ngoài này.

18てを あらった あと、ポケットの ( )で てを ふきます。
Đáp án đúng: 1

Bản dịch: Sau khi rửa tay, tôi dùng khăn tay trong túi để lau tay.

Giải thích: ハンカチ là khăn tay, phù hợp với việc để trong túi và dùng lau tay. ネクタイ là cà vạt, ぼうし là mũ, くつした là tất; không phải đồ dùng để lau tay trong sinh hoạt thông thường.

問題4 · Diễn đạt tương đương · 3 câu
19めがねを かけています。
Đáp án đúng: 2

Bản dịch: Tôi đang đeo kính.

Giải thích: めがね là kính mắt, đúng với ものを よく みるために、めの まえに かける もの, vật đeo trước mắt để nhìn rõ. ふくが よごれないように まえに つける もの mô tả tạp dề, あたまの うえで さす もの mô tả ô và てに はめる もの mô tả găng tay.

20父ちちは としょかんに つとめています。
Đáp án đúng: 1

Bản dịch: Bố tôi làm việc tại thư viện.

Giải thích: としょかんに つとめています nghĩa là làm việc tại thư viện, tương đương としょかんで はたらいています. べんきょうしています là đang học, はしっています là đang chạy và まっています là đang chờ, không nói công việc của bố.

21えきの まえで バスを おりました。
Đáp án đúng: 1

Bản dịch: Tôi đã xuống xe buýt ở trước nhà ga.

Giải thích: バスを おりました nghĩa là đã xuống xe buýt, tương đương バスの なかから そとへ でました, đi từ trong xe ra ngoài. そとから なかへ はいりました là lên xe, バスが くるのを まちました là chờ xe đến và なかに すわっていました là ngồi trong xe.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

← Bài trướcBài 09 — Luyện tổng hợpChưa làm Danh sách bài Bài tiếp →Bài 11 — Luyện tổng hợpChưa làm

Đề Trước

Đề số 05
Đề số 06
Đề số 07
Đề số 08
Đề số 09

Đề Sau

Đề số 11
Đề số 12
Đề số 13
Đề số 14
Đề số 15

Tất cả bài cùng dạng →

Cập nhật thông tin qua SNS

  • Twitter
  • Facebook
  • Google+
Design by VNJPCLUB
VNJPCLUB JLPT ©