一歩ずつ、きっとできる。Từng bước một, bạn sẽ làm được.
Luyện từ vựng JLPT N5
Mỗi đề 21 câu, 20 phút, đúng cấu trúc phần Chữ và từ vựng của đề N5: 7 câu đọc Hán tự, 5 câu chọn cách viết, 6 câu chọn từ phù hợp và 3 câu diễn đạt tương đương.
Ghi nhớ cặp từ: 好き → すき
Giải thích: “好き” đọc là “すき”. Nghĩa trong câu: thích.
Ghi nhớ cặp từ: 口 → くち
Giải thích: “口” đọc là “くち”. Nghĩa trong câu: miệng.
Ghi nhớ cặp từ: 散歩 → さんぽ
Giải thích: “散歩” đọc là “さんぽ”. Nghĩa trong câu: đi dạo.
Ghi nhớ cặp từ: 姉 → あね
Giải thích: “姉” đọc là “あね”. Nghĩa trong câu: chị gái của mình.
Ghi nhớ cặp từ: 大学 → だいがく
Giải thích: “大学” đọc là “だいがく”. Nghĩa trong câu: trường đại học.
Ghi nhớ cặp từ: 母 → はは
Giải thích: “母” đọc là “はは”. Nghĩa trong câu: mẹ của mình.
Ghi nhớ cặp từ: 六時 → ろくじ
Giải thích: “六時” đọc là “ろくじ”. Nghĩa trong câu: sáu giờ.
Ghi nhớ cặp từ: たべましょう → 食べましょう
Giải thích: “たべましょう” được viết là “食べましょう”. Nghĩa trong câu: cùng ăn nhé.
Ghi nhớ cặp từ: なつ → 夏
Giải thích: “なつ” được viết là “夏”. Nghĩa trong câu: mùa hè.
Ghi nhớ cặp từ: あいましょう → 会いましょう
Giải thích: “あいましょう” được viết là “会いましょう”. Nghĩa trong câu: hãy gặp nhau; hẹn gặp nhé.
Ghi nhớ cặp từ: あたらしい → 新しい
Giải thích: “あたらしい” được viết là “新しい”. Nghĩa trong câu: mới.
Ghi nhớ cặp từ: しゃつ → シャツ
Giải thích: “しゃつ” được viết là “シャツ”. Nghĩa trong câu: áo sơ mi.
Bản dịch: Trời đang mưa. Khi ra ngoài, chúng ta hãy che ô nhé.
Giải thích: かさ là ô, đi với さします để nói che ô khi trời mưa. ぼうし là mũ, ネクタイ là cà vạt, くつ là giày; chúng không đi với động từ さします theo nghĩa này.
Bản dịch: Cửa hàng rau quả ở đằng kia có rất nhiều cà rốt và hành tây.
Giải thích: やおや là cửa hàng rau quả, phù hợp với các mặt hàng cà rốt và hành tây. ほんや là hiệu sách, さかなや là cửa hàng cá, くつや là cửa hàng giày.
Bản dịch: Tôi đã vào đồn cảnh sát nhỏ và hỏi đường cảnh sát.
Giải thích: こうばん là đồn cảnh sát nhỏ, nơi có thể hỏi đường cảnh sát. ぎんこう là ngân hàng, としょかん là thư viện, ゆうびんきょく là bưu điện; không phải nơi làm việc được gợi ra bởi おまわりさん.
Bản dịch: Tôi dùng thước kẻ để đo xem cây bút chì này dài bao nhiêu xăng-ti-mét.
Giải thích: ものさし là thước kẻ, dùng để đo chiều dài bút chì. けしゴム là tẩy, はさみ là kéo, のり là hồ dán; không phải dụng cụ đo độ dài.
Bản dịch: Bây giờ tôi sẽ ra khỏi nhà. Tôi đi chơi công viên với bạn.
Giải thích: でかけます nghĩa là đi ra ngoài, phù hợp với việc rời nhà để cùng bạn đến công viên. すみます là sống, ねます là ngủ, あらいます là rửa; không diễn tả việc đi ra ngoài này.
Bản dịch: Sau khi rửa tay, tôi dùng khăn tay trong túi để lau tay.
Giải thích: ハンカチ là khăn tay, phù hợp với việc để trong túi và dùng lau tay. ネクタイ là cà vạt, ぼうし là mũ, くつした là tất; không phải đồ dùng để lau tay trong sinh hoạt thông thường.
Bản dịch: Tôi đang đeo kính.
Giải thích: めがね là kính mắt, đúng với ものを よく みるために、めの まえに かける もの, vật đeo trước mắt để nhìn rõ. ふくが よごれないように まえに つける もの mô tả tạp dề, あたまの うえで さす もの mô tả ô và てに はめる もの mô tả găng tay.
Bản dịch: Bố tôi làm việc tại thư viện.
Giải thích: としょかんに つとめています nghĩa là làm việc tại thư viện, tương đương としょかんで はたらいています. べんきょうしています là đang học, はしっています là đang chạy và まっています là đang chờ, không nói công việc của bố.
Bản dịch: Tôi đã xuống xe buýt ở trước nhà ga.
Giải thích: バスを おりました nghĩa là đã xuống xe buýt, tương đương バスの なかから そとへ でました, đi từ trong xe ra ngoài. そとから なかへ はいりました là lên xe, バスが くるのを まちました là chờ xe đến và なかに すわっていました là ngồi trong xe.
Tất cả bài cùng dạng →
Cập nhật thông tin qua SNS