Cách dùng từ · Bài 08 — Học tập và hoàn thành công việc
Luyện từ vựng JLPT N4
Mục tiêu bài học
Phân biệt học trước, ôn lại, luyện tập và ghi nhớ; chọn đúng cách nói khi tra cứu, tham gia, nộp bài và làm việc.
Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.
Từ vựng cần nhớXem ôn tập và gợi ýThu gọn
Từ cần nhớ: 先生に習う/漢字を覚える/予習する/復習する
Ý nghĩa / cách dùng Học từ thầy cô / ghi nhớ Hán tự / học trước / ôn lại.
授業の前に予習して、終わったら復習します。
Tôi học trước buổi học và ôn lại sau khi học xong.
Từ cần nhớ: 練習する/辞書で調べる/試験に合格する
Ý nghĩa / cách dùng Luyện tập / tra từ điển / thi đỗ.
分からない言葉を辞書で調べてから、発表の練習をしました。
Tôi tra những từ không biết rồi luyện bài trình bày.
Từ cần nhớ: ノートに写す/二つを比べる/人数を数える
Ý nghĩa / cách dùng Chép vào vở / so sánh hai thứ / đếm số người.
二つの答えを比べて、違うところをノートに写しました。
Tôi so sánh hai đáp án rồi chép chỗ khác nhau vào vở.
Từ cần nhớ: 学校に通う/残業する/休憩する
Ý nghĩa / cách dùng Đi học đều đặn / làm thêm giờ / nghỉ giải lao.
今日は残業があるので、その前に少し休憩します。
Hôm nay phải làm thêm giờ nên trước đó tôi nghỉ một chút.
Từ cần nhớ: 旅行に参加する/レポートを提出する/資料を用意する/人を手伝う
Ý nghĩa / cách dùng Tham gia chuyến đi / nộp báo cáo / chuẩn bị tài liệu / giúp ai làm việc.
会議の資料を用意する仕事を手伝いました。
Tôi đã giúp chuẩn bị tài liệu cho cuộc họp.
Điểm dễ nhầm: 予習 diễn ra trước khi học nội dung mới, 復習 là ôn kiến thức đã học, 練習 là luyện kỹ năng. 調べる là tra cứu, 比べる là so sánh, 数える là đếm. Nói 試験に合格する, 学校に通う và 活動に参加する; giấy tờ được nộp dùng を trong レポートを提出する.
Làm bài tập
Chọn câu dùng đúng từ đã cho. Chú ý nghĩa, từ đi kèm và người thực hiện hành động. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

