Adam Hall
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…

›Ngữ pháp N2›Bộ tổng hợp 10

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Bộ tổng hợp 10 — Ngữ pháp N2

Luyện tổng hợp · 3 dạng bài tập

22 câu hỏiThời gian: 20 phútLuyện tổng hợp

Mục tiêu ôn tập

Ôn các mẫu chỉ dịp, nhượng bộ, mặt còn may, trường hợp riêng, tạm gác, lập trường, từ chối lịch sự, phân vân, mong muốn, cách gọi, giải thích và nhận định chung; ghép câu có lý do, bổ nghĩa danh từ và kết luận; theo dõi mạch một bản thông báo để chọn từ nối, từ chỉ định, kính ngữ, bị động và phạm vi giới hạn.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Ôn lại thật chắc những gì đã học để nhớ lâu hơn nhé!

Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn

Điểm dễ nhầm: Nhiều phương án cùng chữ đầu nhưng khác nghĩa: 「に限って」 (riêng trường hợp đó) khác 「に限り」 (chỉ áp dụng cho); 「しようかするまいか」 (phân vân) khác 「しようがしまいが」 (dù có làm hay không). Ở phần sắp xếp, tìm trước danh từ mà mệnh đề bổ nghĩa. Ở đoạn văn, xem câu sau có mở rộng hay hạn chế điều vừa nói rồi mới chọn 「なお」, 「ただし」 hay 「に限り」.

Làm bài tập

Đang kiểm tra 20 phút
Cách làm

Mỗi bộ gồm 22 câu như phần 文法 của đề N2 (問題7–9: 12 câu chọn ngữ pháp, 5 câu sắp xếp ★, 5 câu trong một đoạn văn), gợi ý làm trong 20 phút. Đọc hướng dẫn đầu từng nhóm trước khi làm. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

Sắp xếp cả bốn cụm thành câu đúng, rồi chọn cụm nằm ở vị trí ★. Ví dụ vị trí: ★.

Các câu về đoạn văn nằm ngay dưới đoạn tương ứng. Số 【1】–【5】 trong đoạn chỉ chỗ trống; số câu được tính liên tục trong bài.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/22

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Chọn ngữ pháp · Câu 1–12

    Đọc ngữ cảnh và chọn mẫu ngữ pháp phù hợp để hoàn thành câu.

    Câu 01 · Chọn ngữ pháp
    1
    旅行で京都を訪れた( _ )、学生時代の恩師のお宅に伺い、久しぶりにゆっくりお話しすることができた。
    Câu 02 · Chọn ngữ pháp
    2
    本人は冗談のつもりだった( _ )、人の外見をからかうような発言は許されるものではない。
    Câu 03 · Chọn ngữ pháp
    3
    A「旅行先で財布をなくしたんだって?」B「うん。でも、現金はあまり入っていなかったし、パスポートが無事だった( _ )。」
    Câu 04 · Chọn ngữ pháp
    4
    うちの子( _ )、友達のおもちゃを黙って持って帰るようなことはしないと思うのですが。
    Câu 05 · Chọn ngữ pháp
    5
    このアパートは、駅から歩いて20分かかる点( _ )、家賃のわりに部屋が広く日当たりもよいので気に入っている。
    Câu 06 · Chọn ngữ pháp
    6
    小学生の娘( _ )、大人の私たちがあっという間だと感じる1時間も、とても長い時間なのだろう。
    Câu 07 · Chọn ngữ pháp
    7
    申し訳ございませんが、担当者が席を外しておりますので、詳しい日程は私ではわかり( _ )。
    Câu 08 · Chọn ngữ pháp
    8
    合格した大学は家から遠く、学費も高い。入学( _ )、まだ決められずにいる。
    Câu 09 · Chọn ngữ pháp
    9
    毎朝の満員電車がつらいので、もう少し空いた時間に通勤( _ )と、上司に時差出勤を相談してみた。
    Câu 10 · Chọn ngữ pháp
    10
    A「新しい部長って、どんな人?」B「まじめ( _ )、頑固というか、一度決めたことは絶対に変えない人だよ。」
    Câu 11 · Chọn ngữ pháp
    11
    この商店街に閉まったままの店がほとんどないのは、偶然ではない。商店会が若い人の出店を何年も支援してきた( _ )。
    Câu 12 · Chọn ngữ pháp
    12
    この寺の庭は江戸時代に作られた( _ )が、それを示す詳しい記録は残っていない。

    Sắp xếp câu · Câu 13–17

    Sắp xếp bốn cụm thành câu có nghĩa, rồi chọn cụm ở vị trí ★.

    Câu 13 · Sắp xếp câu
    13
    A「このシャツ、安いからもう1枚買おうかな。」B「同じような服をたくさん★よ。」
    Câu 14 · Sắp xếp câu
    14
    人に信頼されたいなら、★。
    Câu 15 · Sắp xếp câu
    15
    始まってから5年がたつ駅前の朝市は、毎週多くの人が訪れており、すでに★。
    Câu 16 · Sắp xếp câu
    16
    家族で旅行先について話し合ったが、★、結局どこにも行かないことになった。
    Câu 17 · Sắp xếp câu
    17
    初めて家族で山に登った日、山頂から★、しばらく言葉が出なかった。

    Ngữ pháp đoạn văn · Câu 18–22

    Đọc một văn bản và chọn đáp án cho 5 chỗ trống. Chú ý mạch ý và quan hệ giữa các câu.

    Đoạn văn · Câu 18–22

    日が短くなるこれからの季節は、夕方から夜にかけて自転車の事故が多くなります。そこで、市と駅前商店会は、11月13日(金)と14日(土)の午後5時から8時まで、北口の駅前広場で自転車の夜間点検を行います。料金は無料です。【1】、市内にお住まいでない方や、通勤・通学で駅を利用している方も点検を受けられます。

    点検では、係員がライトの明るさと向き、前後のブレーキの効き具合を1台ずつ確かめます。ライトの不具合は明るい時間には気づきにくく、暗くなってから走ってみて初めてわかることも少なくありません。【2】を夜の時間帯に行うのは、そのためです。所要時間は1台につき10分程度です。

    当日は予約の必要はありません。点検を希望する方は、自転車を押して会場の受付テントへ直接【3】。受付は到着した順に行い、混雑している場合はしばらくお待ちいただくことがあります。受付を済ませると、番号の入った点検票が【4】。番号を呼ばれたら、点検票と自転車を係員にお渡しください。

    点検の結果、部品の交換が必要な場合は、その場でお知らせします。ライトの電球とブレーキのゴム【5】、会場で交換することができます(部品代として500円が必要です)。それ以外の部品の交換や大きな修理が必要な場合は、係員が点検票に必要な作業を書き込み、近くの協力店をご案内します。点検票をお店に見せると、作業料が1割引きになります。

    Câu 18 · Ngữ pháp đoạn văn
    18
    【1】に入るものはどれですか。
    Câu 19 · Ngữ pháp đoạn văn
    19
    【2】に入るものはどれですか。
    Câu 20 · Ngữ pháp đoạn văn
    20
    【3】に入るものはどれですか。
    Câu 21 · Ngữ pháp đoạn văn
    21
    【4】に入るものはどれですか。
    Câu 22 · Ngữ pháp đoạn văn
    22
    【5】に入るものはどれですか。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcBộ tổng hợp 09Ngữ pháp N2
    © 2012–2026 VNJPCLUB