Eugene Burke
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…

›Ngữ pháp N1›Chọn ngữ pháp · Bài 07 — Nguyên nhân trong lập luận công khai

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Chọn ngữ pháp · Bài 07 — Nguyên nhân trong lập luận công khai

Luyện ngữ pháp JLPT N1

20 câu hỏiThời gian: 30 phútChọn ngữ pháp

Mục tiêu bài học

Chọn đúng mẫu lý do dựa vào vế sau: hiện tượng quan sát được (とあって), lập luận văn viết (ゆえに), động cơ thật (ばこそ), lời xin thông cảm (こととて), hai yếu tố cộng hưởng (と相まって) hay ý chí của người nói trước một điều kiện (とあれば).

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Học ngữ pháp hôm nay để nói về thế giới xung quanh bằng tiếng Nhật nhé!

Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn
01

Mẫu câu: 普通形(N・ナAは「だ」を省く)+とあって

Ý nghĩa / cách dùng Vì có hoàn cảnh đặc biệt ấy nên xảy ra kết quả dễ hiểu; vế sau là sự việc quan sát được, không phải ý chí của người nói.

例

夏休み最初の週末とあって、空港は家族連れでにぎわっていた。

Vì là cuối tuần đầu tiên của kỳ nghỉ hè nên sân bay nhộn nhịp các gia đình.

02

Mẫu câu: 普通形・Nの・ナAな/である+ゆえ(に);普通形+がゆえに

Ý nghĩa / cách dùng Vì… (nêu nguyên nhân theo lối văn viết trang trọng); 「Nゆえの」 bổ nghĩa cho danh từ.

例

責任ある立場であるがゆえに、彼の発言は慎重にならざるを得ない。

Vì ở vị trí có trách nhiệm nên phát ngôn của ông ấy buộc phải thận trọng.

03

Mẫu câu: Vば形・イAければ・N/ナAであれば+こそ

Ý nghĩa / cách dùng Chính vì lý do đó nên mới…; nhấn mạnh động cơ tốt đằng sau một việc tưởng như ngược lại, hay kết thúc bằng 「のだ」.

例

相手を信頼していればこそ、率直な意見を言えるのだ。

Chính vì tin tưởng đối phương nên mới có thể nói thẳng ý kiến của mình.

04

Mẫu câu: 普通形(Nの・ナAな)+こととて

Ý nghĩa / cách dùng Vì hoàn cảnh ấy nên mong được thông cảm; dùng khi xin lỗi, xin bỏ qua, văn phong trang trọng.

例

初めてのこととて、何かと手間取ってしまい申し訳ありません。

Vì là lần đầu nên tôi lúng túng nhiều việc, thành thật xin lỗi.

05

Mẫu câu: N+と相まって

Ý nghĩa / cách dùng Kết hợp với một yếu tố khác làm tăng hiệu quả hay tác động; thường là 「AがBと相まって」.

例

落ち着いた照明が静かな音楽と相まって、店内は穏やかな雰囲気に包まれている。

Ánh đèn dịu cùng với tiếng nhạc êm khiến không gian trong quán tràn ngập vẻ yên bình.

06

Mẫu câu: 普通形(N・ナAは「だ」を省く)+とあれば

Ý nghĩa / cách dùng Nếu là điều kiện đặc biệt ấy thì sẵn sàng làm; khác với 「とあって」 (lý do đã thành sự thật), vế sau là ý chí, phán đoán của người nói.

例

家族のためとあれば、どんな仕事でも引き受ける覚悟だ。

Nếu là vì gia đình thì tôi sẵn sàng nhận bất cứ công việc nào.

Điểm dễ nhầm: 「とあって」 nêu lý do đã có thật và vế sau là sự việc quan sát được, còn 「とあれば」 là giả định dẫn tới ý chí, phán đoán của người nói; đừng chọn chỉ vì cùng bắt đầu bằng 「とあ」. 「ばこそ」 nhấn mạnh «chính vì…», 「こととて」 dùng để xin thông cảm, và 「と相まって」 đòi hai yếu tố cùng làm tăng tác động.

Làm bài tập

Đang kiểm tra 30 phút
Cách làm

Đọc ngữ cảnh và chọn mẫu ngữ pháp phù hợp để hoàn thành câu. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/20
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Câu 01 · Chọn ngữ pháp
    1
    人気作家の講演会が初めてこの町で開かれる( _ )、会場には開演の2時間前から長い列ができた。
    Câu 02 · Chọn ngữ pháp
    2
    彼の提案は、あまりに斬新である( _ )、当初は社内でほとんど理解されなかった。
    Câu 03 · Chọn ngữ pháp
    3
    子どもの自立を( _ )、親はあえて手を貸さずに見守ることもあるのだ。
    Câu 04 · Chọn ngữ pháp
    4
    なにぶん不慣れな( _ )、至らない点も多々あるかと存じますが、よろしくお願いいたします。
    Câu 05 · Chọn ngữ pháp
    5
    この地方特有の気候が豊かな土壌( _ )、香り高い茶葉を生み出している。
    Câu 06 · Chọn ngữ pháp
    6
    3連休の初日( _ )、高速道路は朝早くから各地で渋滞している。
    Câu 07 · Chọn ngữ pháp
    7
    便利な道具に囲まれている( _ )、かえって失われていく能力もあるのではないか。
    Câu 08 · Chọn ngữ pháp
    8
    耳の痛いことばかり言うようだが、それも君の将来に( _ )だ。
    Câu 09 · Chọn ngữ pháp
    9
    まだ幼い子どものした( _ )、今回ばかりはどうかお許しください。
    Câu 10 · Chọn ngữ pháp
    10
    円安が日本食ブーム( _ )、外国人観光客の数は過去最高を記録した。
    Câu 11 · Chọn ngữ pháp
    11
    年に一度の大売り出し( _ )、店の前には朝から大勢の買い物客が詰めかけていた。
    Câu 12 · Chọn ngữ pháp
    12
    入社1年目の若さ( _ )の過ちとして、周囲は彼の失敗を大目に見た。
    Câu 13 · Chọn ngữ pháp
    13
    地域の人々の協力が( _ )、この祭りは300年も続いてきたのだ。
    Câu 14 · Chọn ngữ pháp
    14
    年度末の繁忙期( _ )、ご返信が遅くなりましたことをおわび申し上げます。
    Câu 15 · Chọn ngữ pháp
    15
    A「今年の花火大会、すごい人出だったね。」B「うん、久しぶりの晴天が連休( _ )、例年以上に人が集まったらしいよ。」
    Câu 16 · Chọn ngữ pháp
    16
    A「今日の展示会、すごい人でしたね。」B「ええ、話題の新製品が初めて公開される( _ )、取引先の方もたくさん来ていましたよ。」
    Câu 17 · Chọn ngữ pháp
    17
    子どもたちの安全を守るため( _ )、通学路の見直しにかかる費用を惜しむべきではない。
    Câu 18 · Chọn ngữ pháp
    18
    A「先生、どうして私の作文だけこんなに直されるんですか。」B「あなたの文章には光るものがあると( _ )、細かく見ているんですよ。」
    Câu 19 · Chọn ngữ pháp
    19
    一流の演奏家のコンサートが無料で聴ける( _ )、行かない手はない。
    Câu 20 · Chọn ngữ pháp
    20
    A「急な話で悪いんだけど、来週の出張、代わりに行ってもらえないかな。」B「部長のご指示( _ )、もちろん行かせていただきます。」

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcChọn ngữ pháp · Bài 06 — Mục đích và ý chí trong kế hoạchNgữ pháp N1Bài sauChọn ngữ pháp · Bài 08 — Lý do bề ngoài và trách nhiệm cá nhân

    Bài trước

    • Bài 02Mốc khởi đầu và kết thúc dự án
    • Bài 03Hoạt động chính và việc đi kèm
    • Bài 04Điều kiện làm thay đổi quyết định
    • Bài 05Điều kiện nền tảng của thành công
    • Bài 06Mục đích và ý chí trong kế hoạch

    Bài sau

    • Bài 08Lý do bề ngoài và trách nhiệm cá nhân
    • Bài 09Kết quả trái với điều đã dự đoán
    • Bài 10Giả định không làm đổi kết quả
    • Bài 11Nhượng bộ và vượt qua trở ngại
    • Bài 12Phạm vi từ nhỏ nhất đến toàn bộ
    © 2012–2026 VNJPCLUB