Scott Ruiz
  • Default
  • Amethyst
  • City
  • Flat
  • Modern
  • Smooth
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Cần ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Trắc Nghiệm Kanji
    • Trắc Nghiệm Moji-Goi
    • Trắc Nghiệm Ngữ Pháp
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Trắc Nghiệm Kanji
    • Tổng hợp ngữ pháp
    • Tài khoản
    • Đăng nhập
    • Đăng ký
Đang tải tiến độ học…

›Ngữ pháp N3›Bài 09 — Để đạt mục tiêu và nhắc người khác

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Bài 09 — Để đạt mục tiêu và nhắc người khác

Luyện ngữ pháp JLPT N3

20 câu hỏiThời gian: 30 phútChọn ngữ pháp

Mục tiêu bài học

Xác định mục tiêu, điều kiện cần và chủ thể thực hiện để chọn cách nối mục đích hoặc thuật lại lời nhắc.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Học ngữ pháp hôm nay để nói về thế giới xung quanh bằng tiếng Nhật nhé!

Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn
01

Mẫu câu: Vる/Nの+ために

Ý nghĩa / cách dùng Để đạt một mục tiêu chủ động; thường cùng chủ thể ở hai vế.

例

留学するために、生活費を少しずつ貯めている。

Tôi đang dành dụm dần tiền sinh hoạt để đi du học.

02

Mẫu câu: Vる・Vない/可能形+ように

Ý nghĩa / cách dùng Để đạt trạng thái hoặc khả năng mong muốn, hay tránh một việc.

例

祖母にも聞こえるように、少し大きな声で話した。

Tôi nói to hơn một chút để bà cũng nghe thấy.

03

Mẫu câu: Vる+には

Ý nghĩa / cách dùng Để làm một việc thì cần điều kiện hoặc cách thức nào.

例

この部屋を使うには、受付で鍵を借りる必要がある。

Để dùng phòng này, cần mượn chìa khóa ở quầy tiếp nhận.

04

Mẫu câu: Vる・Vない+ように言う/頼む/注意する

Ý nghĩa / cách dùng Thuật lại lời yêu cầu, nhờ vả hoặc nhắc người khác làm hay không làm.

例

係員は私たちに、通路に荷物を置かないように注意した。

Nhân viên phụ trách nhắc chúng tôi không để hành lý ở lối đi.

Điểm dễ nhầm: ‘ために’ hợp với mục tiêu chủ động, còn ‘ように’ thường gắn với khả năng hoặc việc cần tránh. ‘には’ giới thiệu điều kiện hay cách làm; ‘ように言う’ dùng thể thường và giữ đúng người được yêu cầu.

Luyện cùng mẫu qua các dạng bài

〜ために/〜ように/〜には…
  • Sắp xếp câu · Bài 45 — Mục tiêu và lời dặn ở ca làm
  • Ngữ pháp đoạn văn · Bài 64 — Gửi em trước kỳ thực tập

Làm bài tập

Đang kiểm tra 30 phút
Cách làm

Đọc ngữ cảnh và chọn mẫu ngữ pháp phù hợp để hoàn thành câu. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/20
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Câu 01 · Chọn ngữ pháp
    1
    来年初めて自分の店を開く予定だ。開店に必要なお金を貯める( _ )、今は昼と夜、2つの仕事をしている。
    Câu 02 · Chọn ngữ pháp
    2
    後ろの席の人にも文字がよく見える( _ )、発表用の資料の字を大きくした。
    Câu 03 · Chọn ngữ pháp
    3
    この施設で初めてコピー機を利用する( _ )、まず受付で利用カードを作る必要があります。
    Câu 04 · Chọn ngữ pháp
    4
    店長から「入口には物を置かないでください」と言われた。店長は私たちに、入口には物を置かない( _ )注意した。
    Câu 05 · Chọn ngữ pháp
    5
    父の誕生日を家族全員で祝う( _ )、遠くに住む姉も帰ってくる予定です。
    Câu 06 · Chọn ngữ pháp
    6
    子どもが一人でもコートを掛けられる( _ )、玄関のフックを低い位置に付け替えた。
    Câu 07 · Chọn ngữ pháp
    7
    郵便でこの荷物を海外へ送る( _ )、中に何が入っているか書類に書かなければなりません。
    Câu 08 · Chọn ngữ pháp
    8
    先生は学生に、次の授業までに教科書の30ページを読んでくる( _ )言った。学生はその宿題を手帳に書いた。
    Câu 09 · Chọn ngữ pháp
    9
    新しいカメラは旅行の( _ )買ったものなので、出発前に使い方を覚えておきたい。
    Câu 10 · Chọn ngữ pháp
    10
    作業中にコードに足を引っかけない( _ )、机の下のコードを1本ずつテープで留めた。
    Câu 11 · Chọn ngữ pháp
    11
    A「会議の音声が小さすぎます。」B「音量を上げる( _ )、画面の右下にあるボタンを押してください。」
    Câu 12 · Chọn ngữ pháp
    12
    出張前に、私は同僚に「留守の間、窓のそばの植物に水をやってください」と頼んだ。植物に水をやる( _ )頼んだのだ。
    Câu 13 · Chọn ngữ pháp
    13
    両親に新居の様子を見せる( _ )、部屋の写真を何枚か撮って送った。
    Câu 14 · Chọn ngữ pháp
    14
    発表の日に必要な資料を忘れない( _ )、前の晩に全部かばんに入れておいた。
    Câu 15 · Chọn ngữ pháp
    15
    この割引を受ける( _ )、会計の前に会員証を見せる必要がある。支払い後には利用できない。
    Câu 16 · Chọn ngữ pháp
    16
    工事の担当者は住民に、明日の午前中はベランダに洗濯物を干さない( _ )伝えた。外の壁を塗るからだ。
    Câu 17 · Chọn ngữ pháp
    17
    今年の夏は車で遠くへ行きたい。運転免許を取る( _ )、来月から教習所に通うつもりだ。
    Câu 18 · Chọn ngữ pháp
    18
    夕方には家族が温かいご飯を食べられる( _ )、炊飯器のタイマーを午後6時に合わせておいた。
    Câu 19 · Chọn ngữ pháp
    19
    A「この住所を地図に表示する( _ )、どうすればいいですか。」B「上の欄に住所を入れて、検索を押してください。」
    Câu 20 · Chọn ngữ pháp
    20
    駅員は私に、なくしたかばんの色と形をこの用紙に書く( _ )言った。私は言われたとおりに書いた。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcBài 08 — Cố gắng và dự định thực tếNgữ pháp N3Bài sauBài 10 — Nhờ đâu và tại sao xảy ra

    Bài trước

    • Bài 04Làm dở, làm hết và làm lại
    • Bài 05Giữ nguyên hay để quên
    • Bài 06Thói quen và xu hướng đổi dần
    • Bài 07Ai quyết định và quy tắc nào
    • Bài 08Cố gắng và dự định thực tế

    Bài sau

    • Bài 10Nhờ đâu và tại sao xảy ra
    • Bài 11Căn cứ để giải thích
    • Bài 12Kết quả khác điều mong đợi
    • Bài 13Dù vậy vẫn không đổi
    • Bài 14Thay thế và so sánh hai lựa chọn
    Design by VNJPCLUB
    VNJPCLUB JLPT ©