Scott Ruiz
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…

›Ngữ pháp N1›Bộ tổng hợp 08

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Bộ tổng hợp 08 — Ngữ pháp N1

Luyện tổng hợp · 3 dạng bài tập

19 câu hỏiThời gian: 20 phútLuyện tổng hợp

Mục tiêu ôn tập

Làm trọn 19 câu theo thứ tự đề thi: chọn mẫu ngữ pháp bằng sắc thái và cách nối, ghép câu có mệnh đề bổ nghĩa và lời dẫn, rồi theo mạch bài nói để chọn từ nối, từ chỉ định, thể bị động và mẫu ngữ pháp.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Ôn lại thật chắc những gì đã học để nhớ lâu hơn nhé!

Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn

Điểm dễ nhầm: 「を限りに」 là điểm kết thúc, còn 「を皮切りに」 là điểm mở đầu; 「ないまでも」 thường đi với 「せめて」, khác 「までもなく」 (không cần). Ở bài đọc, hãy xác định ai quyết định, ai chịu ảnh hưởng trước khi chọn thể bị động hay sai khiến.

Làm bài tập

Đang kiểm tra 20 phút
Cách làm

Mỗi bộ gồm 19 câu như phần 文法 của đề N1 (問題5–7: 10 câu chọn ngữ pháp, 5 câu sắp xếp ★, 4 câu trong một đoạn văn), gợi ý làm trong 20 phút. Đọc hướng dẫn đầu từng nhóm trước khi làm. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

Sắp xếp cả bốn cụm thành câu đúng, rồi chọn cụm nằm ở vị trí ★. Ví dụ vị trí: ★.

Các câu về đoạn văn nằm ngay dưới đoạn tương ứng. Số 【1】–【4】 trong đoạn chỉ chỗ trống; số câu được tính liên tục trong bài.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/19
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Chọn ngữ pháp · Câu 1–10

    Đọc ngữ cảnh và chọn mẫu ngữ pháp phù hợp để hoàn thành câu.

    Câu 01 · Chọn ngữ pháp
    1
    長年、地域の朝を支えてきた駅前のパン店が、今週の日曜日( _ )のれんを下ろすと知り、常連客が別れを惜しんで店の前に列を作った。
    Câu 02 · Chọn ngữ pháp
    2
    A「今回の新製品、ずいぶん短い期間で仕上がりましたね。」B「ええ。工場の皆さんの柔軟な対応( _ )、とても発売日には間に合わなかったでしょう。」
    Câu 03 · Chọn ngữ pháp
    3
    新しい勤務制度が始まって半年がたった( _ )、現場ではまだ手探りの状態が続いている。
    Câu 04 · Chọn ngữ pháp
    4
    被災した店舗を以前の姿に戻すことは( _ )、せめて看板だけでも掲げて、常連客に営業の再開を知らせたい。
    Câu 05 · Chọn ngữ pháp
    5
    この地方の伝統的な染め物は、着物の生地( _ )、近年はスニーカーやソファの布地にも使われるようになった。
    Câu 06 · Chọn ngữ pháp
    6
    建物の耐震性は、そこに住む人の命( _ )問題だけに、検査結果の公表を先延ばしにすべきではない。
    Câu 07 · Chọn ngữ pháp
    7
    久しぶりに会った後輩に、つい説教( _ )ことを言ってしまい、帰り道で一人反省した。
    Câu 08 · Chọn ngữ pháp
    8
    彼女が尊敬して( _ )恩師は、退職後も地域の子どもたちに無償で数学を教え続けている。
    Câu 09 · Chọn ngữ pháp
    9
    長年続いてきた慣行を、当事者である職員の意見を一度も聞く( _ )一方的に廃止するやり方に、反発が起きるのは当然だ。
    Câu 10 · Chọn ngữ pháp
    10
    先日ご依頼いただいた見積書を本メールに添付( _ )ので、ご確認のほどよろしくお願いいたします。

    Sắp xếp câu · Câu 11–15

    Sắp xếp bốn cụm thành câu có nghĩa, rồi chọn cụm ở vị trí ★.

    Câu 11 · Sắp xếp câu
    11
    劇団員の★、入場料を取る公演で、練習不足のまま舞台に立つことなど許されない。
    Câu 12 · Sắp xếp câu
    12
    納品の前日になって★。
    Câu 13 · Sắp xếp câu
    13
    入門してまだ3年の私の技術など、★。
    Câu 14 · Sắp xếp câu
    14
    料理長は新人たちに、★と、ことあるごとに言い聞かせている。
    Câu 15 · Sắp xếp câu
    15
    定年まで市役所に★研究ノートは、今では郷土資料館に収められている。

    Ngữ pháp đoạn văn · Câu 16–19

    Đọc một văn bản và chọn đáp án cho 4 chỗ trống. Chú ý mạch ý và quan hệ giữa các câu.

    Đoạn văn · Câu 16–19

    皆さん、こんにちは。市の防災課で、夏の暑さ対策の調整を担当しております。本日は、この夏に試行したクーリングシェルターの開設についてご報告します。クーリングシェルターとは、危険な暑さが予想される日に、冷房のある公民館や図書館などを、誰でも無料で休める場所として開放する仕組みです。市内では現在、42の施設が指定されています。

    7月のある猛暑日、私たちは駅前の施設と住宅地の中にある施設の2か所で、実際に中に入って休んだ人の数を半日かけて数えました。二つの施設は、冷房の性能も、給水の設備も、入り口の案内表示も、ほとんど変わりません。【1】、住宅地の施設にだけは、入り口の前に職員を2人立たせ、通りかかった人に声をかけてもらいました。その結果、住宅地の施設の利用者は駅前の約3倍に上りました。

    【2】は、設備からではなく、人から生まれたものだと私たちは考えています。後で聞き取りをしたところ、声をかけられて入った方の多くが、「自分はまだ大丈夫だと思っていた」「用もないのに公共の建物に入るのは気が引けた」と答えました。危険なほど体が熱くなっていても、自分ではそれに気づかない。気づいていても遠慮してしまう。そうした方々にとって、看板は目に入っても、足を止める理由にはならないのです。

    ここで区別しておきたいのは、誰が決め、誰が影響を受けるのかということです。施設を開けるかどうかを決めるのは市です。しかし、実際にそこへ足を運ぶかどうかを決めるのは、暑さの危険に最も【3】住民の方々自身です。市がどれほど施設を増やしても、最後の一歩は住民の判断に委ねられています。

    最新の冷房設備【4】、人が中に入ってこなければ、命を守ることはできません。来年度は、すべての指定施設に案内役を置くことを目指し、地域の自治会や学生ボランティアの皆さんにもご協力をお願いしたいと考えております。

    Câu 16 · Ngữ pháp đoạn văn
    16
    【1】に入るものはどれですか。
    Câu 17 · Ngữ pháp đoạn văn
    17
    【2】に入るものはどれですか。
    Câu 18 · Ngữ pháp đoạn văn
    18
    【3】に入るものはどれですか。
    Câu 19 · Ngữ pháp đoạn văn
    19
    【4】に入るものはどれですか。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcBộ tổng hợp 07Ngữ pháp N1Bài sauBộ tổng hợp 09
    © 2012–2026 VNJPCLUB