Joshua Munoz
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…

›Ngữ pháp N1›Bộ tổng hợp 06

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Bộ tổng hợp 06 — Ngữ pháp N1

Luyện tổng hợp · 3 dạng bài tập

19 câu hỏiThời gian: 20 phútLuyện tổng hợp

Mục tiêu ôn tập

Làm trọn 19 câu theo thứ tự đề thi: phân biệt các mẫu cùng chức năng (khởi đầu và kết thúc, nhượng bộ, nghĩa vụ và tác động tất yếu), ghép câu mà không tách rời mẫu, rồi theo mạch bài bình luận để chọn từ nối, từ chỉ định, câu chuyển ý và mẫu ngữ pháp.

Chưa mở phần ôn trong lượt này. Bạn có thể làm trước để luyện nhớ lại.

Ôn lại thật chắc những gì đã học để nhớ lâu hơn nhé!

Các mẫu ngữ pháp chínhXem ôn tập và gợi ýThu gọn

Điểm dễ nhầm: 「ないではすまない」 nói trách nhiệm phải làm, còn 「ずにはおかない」 nói tác động tất yếu; 「をもってすれば」 dẫn tới kết quả làm được, 「をもってしても」 dẫn tới kết quả không làm được. Ở bài đọc, câu ngay sau chỗ trống thường cho biết tác giả đang nói chuyện riêng hay đã chuyển sang nhận định chung.

Làm bài tập

Đang kiểm tra 20 phút
Cách làm

Mỗi bộ gồm 19 câu như phần 文法 của đề N1 (問題5–7: 10 câu chọn ngữ pháp, 5 câu sắp xếp ★, 4 câu trong một đoạn văn), gợi ý làm trong 20 phút. Đọc hướng dẫn đầu từng nhóm trước khi làm. Làm xong, bấm “Nộp bài” để xem lời giải.

Sắp xếp cả bốn cụm thành câu đúng, rồi chọn cụm nằm ở vị trí ★. Ví dụ vị trí: ★.

Các câu về đoạn văn nằm ngay dưới đoạn tương ứng. Số 【1】–【4】 trong đoạn chỉ chỗ trống; số câu được tính liên tục trong bài.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Các lần luyện gần đây
    Đã trả lời 0/19
    Bài tiếp →

    Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

    Chọn ngữ pháp · Câu 1–10

    Đọc ngữ cảnh và chọn mẫu ngữ pháp phù hợp để hoàn thành câu.

    Câu 01 · Chọn ngữ pháp
    1
    その写真家の作品展は、来月の仙台展( _ )、1年かけて全国の美術館を巡回する予定だ。
    Câu 02 · Chọn ngữ pháp
    2
    同じ商品であっても、店頭での並べ方や説明の仕方( _ )、売れ行きは大きく変わるものだ。
    Câu 03 · Chọn ngữ pháp
    3
    部長は地方の取引先へのあいさつ( _ )、毎回のように有名な温泉地に立ち寄って一泊してくる。
    Câu 04 · Chọn ngữ pháp
    4
    参加者が集まろう( _ )、この勉強会は毎月第1土曜日に必ず開くと決めている。
    Câu 05 · Chọn ngữ pháp
    5
    新工場の稼働まで残された時間はわずかだ。もはや1日( _ )無駄にはできない。
    Câu 06 · Chọn ngữ pháp
    6
    今年の説明会は、昨年の参加者から寄せられた不満の声( _ )、時間を短くして質疑応答を中心に組み立てた。
    Câu 07 · Chọn ngữ pháp
    7
    閉校が決まった小学校の桜の木を切り倒す( _ )、卒業生たちは近くの公園に植え替えるよう市に願い出た。
    Câu 08 · Chọn ngữ pháp
    8
    取引先に大きな損害を与えてしまった以上、担当役員が直接出向いて謝罪し( _ )だろう。
    Câu 09 · Chọn ngữ pháp
    9
    この町を訪れる観光客が10年で3倍に増えたのは、ひとえにあの映画のおかげだ( _ )。
    Câu 10 · Chọn ngữ pháp
    10
    世界最高水準といわれる当社の技術( _ )、この素材の劣化を完全に防ぐことはできなかった。

    Sắp xếp câu · Câu 11–15

    Sắp xếp bốn cụm thành câu có nghĩa, rồi chọn cụm ở vị trí ★.

    Câu 11 · Sắp xếp câu
    11
    長年★、初めて手がける分野では判断に迷うこともあるだろう。
    Câu 12 · Sắp xếp câu
    12
    研修の内容を★ところ、参加者の満足度が大きく上がった。
    Câu 13 · Sắp xếp câu
    13
    30年ぶりに再会した兄弟が言葉もなく抱き合う様子は、その場に★ものだった。
    Câu 14 · Sắp xếp câu
    14
    先方の担当者は★、すぐに別の話題に移ってしまった。
    Câu 15 · Sắp xếp câu
    15
    開店の★、待っていた客たちが一斉に売り場へ駆け込んだ。

    Ngữ pháp đoạn văn · Câu 16–19

    Đọc một văn bản và chọn đáp án cho 4 chỗ trống. Chú ý mạch ý và quan hệ giữa các câu.

    Đoạn văn · Câu 16–19

    あるサポートセンターでは、電話で問い合わせに対応する社員の評価に、1日に受けた通話の件数を用いることにした。件数の多い順に名前を並べた一覧表を毎週掲示し、上位の社員には報奨金を出す。導入した側の狙いは明快だった。対応の速さを競わせ、客の待ち時間を減らそうとしたのである。

    確かに通話の件数は伸びた。ところが、客の満足度は上がらなかった。【1】、「何度電話しても話が前に進まない」という苦情は以前より増えたという。調べてみると、一部の社員が込み入った相談を早めに切り上げ、ほかの窓口に回したり、「改めてお電話ください」と伝えたりしていたことが分かった。一件を短く終えれば、それだけ多くの電話を取れるからだ。

    ここで、件数の多い社員を二通りに分けて考えてみたい。一つは、経験を積み、相手の話の要点を短い時間でつかめるようになった結果、件数が多くなった人である。もう一つは、手間のかかる相談を避けることで件数を稼いでいる人である。一覧表の上では、両者は同じような数字で並ぶ。しかし、【2】が客の問題をその場で解決しているのに対し、後者は問題を先送りし、別の誰かに押しつけているにすぎない。

    こうした現象は【3】。数えやすいものを目標に掲げると、人はいつの間にか、その数字を増やすことそのものを目指すようになる。論文の本数だけで研究者を評価すれば短い論文が増え、売上の額だけで店を評価すれば、客に必要のない商品まで勧められるようになる。数字だけで人を評価する仕組みは、働く人の仕事に対する考え方を変え【4】。

    件数を数えること自体が悪いわけではない。問題は、数えやすいものだけを数え、それを仕事の目的と取り違えてしまうことにある。電話をかけてくる客が求めているのは、早く電話を切ってもらうことではなく、困りごとが解決することなのだ。

    Câu 16 · Ngữ pháp đoạn văn
    16
    【1】に入るものはどれですか。
    Câu 17 · Ngữ pháp đoạn văn
    17
    【2】に入るものはどれですか。
    Câu 18 · Ngữ pháp đoạn văn
    18
    【3】に入るものはどれですか。
    Câu 19 · Ngữ pháp đoạn văn
    19
    【4】に入るものはどれですか。

    Bạn đã trả lời đúng tất cả các câu. Có thể xem lại toàn bộ lời giải.

    Đáp án và lời giải sẽ hiện sau khi nộp.
    Bài trướcBộ tổng hợp 05Ngữ pháp N1Bài sauBộ tổng hợp 07
    © 2012–2026 VNJPCLUB