Jeremy Fuller
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…Đăng nhập để đồng bộ
›Đọc hiểu N4›Đoạn vừa · Bài 02

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Đoạn vừaKết nối4 câu hỏi

Công việc và gia đình qua hai thời kỳ

So sánh quan điểm trước đây và hiện nay theo từng nhóm người.

Đã khôi phục bài đang làm.
00:00 Đang kiểm tra 12 phút
Đã trả lời 0/4
Bài tiếp →

Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

Bài đọc

読んでみよう

30⁠年(ねん)⁠ぐらい⁠前(まえ)⁠、日本(にほん)⁠では、男性(だんせい)⁠は 60さいまで 一(ひと)⁠つの⁠会社(かいしゃ)⁠に つとめるのが ふつうだった。 そして、女性(じょせい)⁠は けっこんしたり、子(こ)⁠どもを うんだりしたら 仕事(しごと)⁠を やめるのが ふつうだった。 つまが 仕事(しごと)⁠を しなくても、おっとが 会社(かいしゃ)⁠から もらうお⁠金(かね)⁠が あれば、家族(かぞく) みんなが じゅうぶんに 生活(せいかつ)⁠できたからだ。

お⁠金(かね)⁠の しんぱいを しないで 家族(かぞく)⁠が 安心(あんしん)⁠して 生活(せいかつ)⁠できたのは、とてもいい⁠時代(じだい)⁠だったと⁠思(おも)⁠う。 今(いま)⁠のように、日本(にほん)⁠の けいざいが 悪(わる)⁠くなり、仕事(しごと)⁠で もらう お⁠金(かね)⁠が 少(すく)⁠なく なったり、仕事(しごと)⁠が なくなったりする 時代(じだい)⁠と くらべると、ずっといいと 思(おも)⁠う。

でも、そのころは、仕事(しごと)⁠が すきで、男性(だんせい)⁠のように はたらきたいと 思(おも)⁠っていた⁠女性(じょせい)⁠には、いやな 時代(じだい)⁠だったらしい。

今(いま)⁠は、おっとが 仕事(しごと)⁠で もらう お⁠金(かね)⁠だけでは 生活(せいかつ)⁠できなくなってきたので、女性(じょせい)⁠は、けっこんしてからも 仕事(しごと)⁠を つづけるようになった。 すると、今度(こんど)⁠は、むかしと はんたいの 考(かんが)⁠えの 人(ひと)⁠が ふえてきた。 わかい⁠女性(じょせい)⁠は、けっこんしたら 家(いえ)⁠に いて、子(こ)⁠どもを そだてながら⁠仕事(しごと)⁠以外(いがい)⁠のことで がんばりたいと 考(かんが)⁠えるようになり、わかい⁠男性(だんせい)⁠は、自分(じぶん)⁠も 家(いえ)⁠の 仕事(しごと)⁠を てつだうから、女性(じょせい)⁠にも ずっと はたらいてほしいと 思(おも)⁠うようになってきたのだ。

Bản dịch tiếng Việt

Từ cần nhớ

Câu hỏi

Đang ôn những câu chưa đúng. Kết quả lượt ôn được lưu riêng với lượt làm cả bài.

Câu 1どうして、とてもいい時代(じだい)だったと思(おも)っているのですか。
Câu 2そのころは、どんな 時代(じだい)でしたか。
Câu 3仕事(しごと)が すきな 女性(じょせい)は 30年前(ねんまえ)、どう 思(おも)っていましたか。
Câu 4今(いま)は、どんな 考(かんが)えの わかい女性(じょせい)が ふえていますか。

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Ôn câu sai trong Cần ôn tập →Đăng nhập để lưu câu sai vào Cần ôn tập →

Các lần luyện gần đây

    Bài trướcĐoạn vừa · Bài 01 — Một tuần ở khách sạn trên núiĐọc hiểu N4Bài sauĐoạn vừa · Bài 03 — Kính gọng và kính áp tròng
    © 2012–2026 VNJPCLUB