Joshua Munoz
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…Đăng nhập để đồng bộ
›Đọc hiểu N1›Đọc đối chiếu · Bài 03

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Đọc đối chiếuVận dụng2 câu hỏi

Có nên tái dựng một công trình chỉ còn nền

Đối chiếu mục tiêu chung, điểm khác nhau trong phương án và căn cứ của hai lập trường.

Đã khôi phục bài đang làm.
00:00 Đang kiểm tra 8 phút
Đã trả lời 0/2
Bài tiếp →

Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

Bài đọc

読んでみよう

A

市(し)の中心(ちゅうしん)部(ぶ)にある古(ふる)い祭殿(さいでん)の跡(あと)は、今(いま)では土台(どだい)の石(いし)が並(なら)ぶだけになっています。この祭殿(さいでん)の歴史(れきし)を、より多(おお)くの市民(しみん)に伝(つた)えたいという市(し)の方針(ほうしん)には、私(わたし)も大(おお)いに賛成(さんせい)です。そのうえで、跡地(あとち)の石(いし)には手(て)を触(ふ)れず、少(すこ)し離(はな)れた場所(ばしょ)に、実物(じつぶつ)と同(おな)じ大(おお)きさの建物(たてもの)を建(た)てることを提案(ていあん)します。図面(ずめん)や説明(せつめい)板(ばん)だけでは、儀式(ぎしき)の日(ひ)に人々(ひとびと)がどこに立(た)ち、どう動(うご)いたのかを思(おも)い描(えが)くのは難(むずか)しいものです。実際(じっさい)に中(なか)を歩(ある)き、天井(てんじょう)の高(たか)さや柱(はしら)の間隔(かんかく)を体(からだ)で感(かん)じてこそ、この建物(たてもの)が何(なん)のために造(つく)られたのかが分(わ)かるはずです。もちろん、屋根(やね)の形(かたち)のように資料(しりょう)が残(のこ)っておらず、推定(すいてい)に頼(たよ)るしかない部分(ぶぶん)もあります。そうした箇所(かしょ)は入(い)り口(ぐち)の展示(てんじ)で一(ひと)つ一(ひと)つ示(しめ)し、見学者(けんがくしゃ)が確(たし)かな事実(じじつ)と推定(すいてい)とを区別(くべつ)できるようにすればよいと考(かんが)えます。

B

土台(どだい)しか残(のこ)っていない祭殿(さいでん)の跡(あと)について、私(わたし)は、跡地(あとち)に光(ひかり)で建物(たてもの)の姿(すがた)を映(うつ)し出(だ)すだけにとどめるべきだと考(かんが)えます。祭殿(さいでん)の歴史(れきし)を多(おお)くの人(ひと)に知(し)ってもらいたいという思(おも)いは、建物(たてもの)の復元(ふくげん)を望(のぞ)む方々(かたがた)と変(か)わりません。しかし、一度(いちど)しっかりした建物(たてもの)を造(つく)れば、それは何十(なんじゅう)年(ねん)、何百(なんびゃく)年(ねん)と残(のこ)ります。建(た)てた当時(とうじ)は「推定(すいてい)による復元(ふくげん)」と説明(せつめい)されていても、年月(としつき)がたつうちにその断(ことわ)り書(が)きは忘(わす)れられ、後(のち)の世代(せだい)は目(め)の前(まえ)の建物(たてもの)を昔(むかし)の姿(すがた)そのものだと受(う)け取(と)るでしょう。各地(かくち)で、復元(ふくげん)された建物(たてもの)がいつの間(ま)にか当時(とうじ)の姿(すがた)を示(しめ)す確(たし)かな証拠(しょうこ)のように扱(あつか)われている例(れい)は少(すく)なくありません。映像(えいぞう)であれば、新(あたら)しい資料(しりょう)が見(み)つかるたびに内容(ないよう)を改(あらた)めることができ、推定(すいてい)が事実(じじつ)として固(かた)まってしまうこともありません。

Bản dịch tiếng Việt

Từ cần nhớ

Câu hỏi

Đang ôn những câu chưa đúng. Kết quả lượt ôn được lưu riêng với lượt làm cả bài.

Câu 1AとBのどちらにも述(の)べられていることは何(なに)か。
Câu 2祭殿(さいでん)の跡(あと)の生(い)かし方(かた)について、AとBの考(かんが)えはどのように異(こと)なっているか。

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Ôn câu sai trong Cần ôn tập →Đăng nhập để lưu câu sai vào Cần ôn tập →

Các lần luyện gần đây

    Bài trướcĐọc đối chiếu · Bài 02 — Bốc thăm sau vòng xét năng lực nghiên cứuĐọc hiểu N1Bài sauĐọc đối chiếu · Bài 04 — Thử nghiệm can thiệp khí hậu nên bắt đầu ở đâu
    © 2012–2026 VNJPCLUB