Craig Stone
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…Đăng nhập để đồng bộ
›Đọc hiểu N1›Đoạn vừa · Bài 01

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Đoạn vừaKết nối2 câu hỏi

Quan sát cũng làm đổi đối tượng

Theo dõi cơ chế giải thích, phân biệt khái niệm và suy ra giới hạn của kết luận.

Đã khôi phục bài đang làm.
00:00 Đang kiểm tra 6 phút
Đã trả lời 0/2
Bài tiếp →

Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

Bài đọc

読んでみよう

ある研究者(けんきゅうしゃ)は、町(まち)の食堂(しょくどう)で料理人(りょうりにん)たちがどう仕事(しごと)を分担(ぶんたん)しているかを知(し)るため、半年(はんとし)間(かん)、見習(みなら)いとして調理場(ちょうりば)に加(くわ)わった。集団(しゅうだん)の中(なか)に身(み)を置(お)き、ともに過(す)ごしながら観察(かんさつ)するこの方法(ほうほう)を、参与(さんよ)観察(かんさつ)という。

研究者(けんきゅうしゃ)がノートを手(て)に記録(きろく)を始(はじ)めると、調理場(ちょうりば)に変化(へんか)が起(お)きた。料理人(りょうりにん)たちは、それまで目配(めくば)せだけで済(す)ませていた指示(しじ)を声(こえ)に出(だ)すようになり、使(つか)い終(お)えた道具(どうぐ)をすぐに片付(かたづ)けるようになったのである。見(み)られていることが、見(み)られる側(がわ)の振(ふ)る舞(ま)いを変(か)えてしまうのだ。

だが、研究者(けんきゅうしゃ)はこの変化(へんか)を、単(たん)に調査(ちょうさ)を妨(さまた)げるものとは見(み)なさなかった。声(こえ)に出(だ)された指示(しじ)の多(おお)くが、料理人(りょうりにん)たちが新人(しんじん)のころに教(おそ)わった言(い)い回(まわ)しそのままだったからだ。ふだんは省(はぶ)かれる手順(てじゅん)が、外(そと)の目(め)を意識(いしき)したとたん表(おもて)に出(で)てきたのである。観察(かんさつ)が生(う)んだ振(ふ)る舞(ま)いにも、集団(しゅうだん)が以前(いぜん)から共有(きょうゆう)してきたものが含(ふく)まれているわけだ。

したがって、参与(さんよ)観察(かんさつ)を行(おこな)う者(もの)は、自分(じぶん)が記録(きろく)した事柄(ことがら)を、そのまま集団(しゅうだん)の特徴(とくちょう)として報告(ほうこく)するわけにはいかない。それが自分(じぶん)の存在(そんざい)によって引(ひ)き出(だ)されたものなのか、もともとそこにあったものなのかを見分(みわ)けなければならない。この研究者(けんきゅうしゃ)が調査(ちょうさ)の初(はじ)めと終(お)わりで同(おな)じ場面(ばめん)を比(くら)べたのも、そのためである。

Bản dịch tiếng Việt

Từ cần nhớ

Câu hỏi

Đang ôn những câu chưa đúng. Kết quả lượt ôn được lưu riêng với lượt làm cả bài.

Câu 1見(み)られていることが、見(み)られる側(がわ)の振(ふ)る舞(ま)いを変(か)えてしまうとあるが、ここではどういうことか。
Câu 2自分(じぶん)が記録(きろく)した事柄(ことがら)を、そのまま集団(しゅうだん)の特徴(とくちょう)として報告(ほうこく)するわけにはいかないとあるが、なぜか。

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Ôn câu sai trong Cần ôn tập →Đăng nhập để lưu câu sai vào Cần ôn tập →

Các lần luyện gần đây

    Bài trướcĐoạn ngắn · Bài 24 — Phân biệt bảo lãnh và lời giới thiệuĐọc hiểu N1Bài sauĐoạn vừa · Bài 02 — Học cách bỏ một giả thuyết đẹp
    © 2012–2026 VNJPCLUB