Eric Lawson
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Đăng nhập Đăng ký
Đang mở không gian học tập…
Đang tải tiến độ học…Đăng nhập để đồng bộ
›Đọc hiểu N1›Đoạn vừa · Bài 11

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

Đoạn vừaKết nối2 câu hỏi

Cộng sinh không luôn có lợi cho cả hai bên

Theo dõi cách dùng ví dụ để giải thích khái niệm và xác định ý chính của người giảng.

Đã khôi phục bài đang làm.
00:00 Đang kiểm tra 6 phút
Đã trả lời 0/2
Bài tiếp →

Chọn số để đến câu hỏi. ✓ Đã trả lời · Sau khi chấm: ✓ Đúng / × Cần ôn.

Bài đọc

読んでみよう

「共生(きょうせい)」と聞(き)くと、多(おお)くの方(かた)は、互(たが)いに助(たす)け合(あ)って暮(く)らす関係(かんけい)を思(おも)い浮(う)かべるでしょう。しかし生物学(せいぶつがく)でいう共生(きょうせい)は、もともと異(こと)なる生(い)き物(もの)が「ともに暮(く)らしている」状態(じょうたい)を指(さ)す言葉(ことば)にすぎません。ともに暮(く)らすことと、ともに得(とく)をすることとは、分(わ)けて考(かんが)える必要(ひつよう)があります。

話(はなし)を単純(たんじゅん)にした例(れい)で説明(せつめい)しましょう。ある池(いけ)に、AとBという二(に)種類(しゅるい)の微生物(びせいぶつ)がいるとします。Aは水中(すいちゅう)の糖(とう)を取(と)り込(こ)んで育(そだ)ち、その際(さい)にある物質(ぶっしつ)を体(からだ)の外(そと)へ出(だ)します。この物質(ぶっしつ)はたまるとAの成長(せいちょう)を妨(さまた)げるのですが、Bはそれを取(と)り込(こ)んで栄養(えいよう)にしています。Aにとっては、邪魔(じゃま)なものをBが片付(かたづ)けてくれるわけです。

ところが、池(いけ)に流(なが)れ込(こ)む糖(とう)が減(へ)ったとしましょう。するとAは、例(れい)の物質(ぶっしつ)を後(あと)で自分(じぶん)の栄養(えいよう)として使(つか)うため、体(からだ)の周(まわ)りにためておくようになります。それでもBは、これまでと同(おな)じように物質(ぶっしつ)を取(と)り込(こ)み続(つづ)けます。Bのやり方(かた)は何一(なにひと)つ変(か)わっていないのに、同(おな)じやり取(と)りが、Aにとっては損(そん)になってしまうのです。

ですから、二(ふた)つの生(い)き物(もの)がともに暮(く)らしているというだけで、助(たす)け合(あ)っていると考(かんが)えるのは早計(そうけい)です。ある関係(かんけい)がだれにとって得(とく)になるかは、関係(かんけい)の形(かたち)だけでは決(き)まらず、その関係(かんけい)が置(お)かれた条件(じょうけん)によって変(か)わるのです。

Bản dịch tiếng Việt

Từ cần nhớ

Câu hỏi

Đang ôn những câu chưa đúng. Kết quả lượt ôn được lưu riêng với lượt làm cả bài.

Câu 1同(おな)じやり取(と)りが、Aにとっては損(そん)になってしまうとあるが、どういうことか。
Câu 2講演(こうえん)者(しゃ)の考(かんが)えに合(あ)うのはどれか。

KẾT QUẢ CỦA BẠN

Ôn câu sai trong Cần ôn tập →Đăng nhập để lưu câu sai vào Cần ôn tập →

Các lần luyện gần đây

    Bài trướcĐoạn vừa · Bài 10 — Một công trình về thời gian lao độngĐọc hiểu N1Bài sauĐoạn vừa · Bài 12 — Quyền được thay đổi con người mình
    © 2012–2026 VNJPCLUB