一歩ずつ、きっとできる。Từng bước một, bạn sẽ làm được.
Luyện từ vựng JLPT N5
Mỗi đề 21 câu, 20 phút, đúng cấu trúc phần Chữ và từ vựng của đề N5: 7 câu đọc Hán tự, 5 câu chọn cách viết, 6 câu chọn từ phù hợp và 3 câu diễn đạt tương đương.
Ghi nhớ cặp từ: 出ない → でない
Giải thích: “出ない” đọc là “でない”. Nghĩa trong câu: không ra ngoài.
Ghi nhớ cặp từ: 出て → でて
Giải thích: “出て” đọc là “でて”. Nghĩa trong câu: ra, rời khỏi.
Ghi nhớ cặp từ: 天気 → てんき
Giải thích: “天気” đọc là “てんき”. Nghĩa trong câu: thời tiết.
Ghi nhớ cặp từ: 服 → ふく
Giải thích: “服” đọc là “ふく”. Nghĩa trong câu: quần áo.
Ghi nhớ cặp từ: 長い → ながい
Giải thích: “長い” đọc là “ながい”. Nghĩa trong câu: dài.
Ghi nhớ cặp từ: 古い → ふるい
Giải thích: “古い” đọc là “ふるい”. Nghĩa trong câu: cũ.
Ghi nhớ cặp từ: 目 → め
Giải thích: “目” đọc là “め”. Nghĩa trong câu: mắt.
Ghi nhớ cặp từ: あし → 足
Giải thích: “あし” được viết là “足”. Nghĩa trong câu: chân.
Ghi nhớ cặp từ: おとこ → 男
Giải thích: “おとこ” được viết là “男”. Nghĩa trong câu: nam, đàn ông.
Ghi nhớ cặp từ: はん → 半
Giải thích: “はん” được viết là “半”. Nghĩa trong câu: một nửa; rưỡi khi nói giờ.
Ghi nhớ cặp từ: そと → 外
Giải thích: “そと” được viết là “外”. Nghĩa trong câu: bên ngoài.
Ghi nhớ cặp từ: でんしゃ → 電車
Giải thích: “でんしゃ” được viết là “電車”. Nghĩa trong câu: tàu điện.
Bản dịch: Hôm qua là thứ Ba. Hôm nay là thứ Tư.
Giải thích: すいようび là thứ Tư, ngày liền sau かようび là thứ Ba. にちようび là Chủ nhật, げつようび là thứ Hai, どようび là thứ Bảy; không đúng thứ tự ngày được nêu.
Bản dịch: Trước khi đi giày, tôi mang tất vào chân.
Giải thích: くつした là tất, được mang vào chân trước khi đi giày và dùng với はきます. ネクタイ là cà vạt, セーター là áo len, シャツ là áo sơ mi; không phải đồ mang ở chân.
Bản dịch: “Bây giờ là mấy giờ?” “Là 4 giờ rưỡi.”
Giải thích: なんじ nghĩa là mấy giờ, phù hợp với câu trả lời 4 giờ rưỡi. なんにん hỏi bao nhiêu người, なんねん hỏi năm nào hoặc bao nhiêu năm, なんさい hỏi bao nhiêu tuổi; không hỏi giờ.
Bản dịch: Mỗi sáng tôi uống sữa màu trắng bằng cốc.
Giải thích: ぎゅうにゅう là sữa bò, phù hợp với đồ uống có màu trắng. こうちゃ là trà đen, コーヒー là cà phê, おちゃ là trà; các loại này không có màu trắng như mô tả.
Bản dịch: Vì mắt kém nên tôi đeo kính để đọc sách. Khi đeo kính, tôi nhìn rõ cả chữ nhỏ.
Giải thích: めがね là kính, phù hợp với mắt kém và giúp nhìn rõ chữ nhỏ khi đeo. ぼうし là mũ, ネクタイ là cà vạt, てぶくろ là găng tay; không giúp nhìn rõ chữ.
Bản dịch: Công viên gần nhà tôi có nhiều cây và hoa. Tôi thường đi dạo ở đó.
Giải thích: こうえん là công viên, phù hợp với nơi có nhiều cây, hoa và có thể đi dạo. スーパー là siêu thị, へや là phòng, えき là nhà ga; không phù hợp với nơi đi dạo có nhiều cây hoa được mô tả.
Bản dịch: Tôi đã cho ví vào cặp.
Giải thích: さいふ là ví, tức おかねを いれて もつ もの, vật đựng tiền để mang theo. てがみを いれて おくる もの dùng để gửi thư, おちゃを いれて のむ もの dùng để uống trà, còn はなを いれる もの dùng để cắm hoa.
Bản dịch: Hôm qua tôi đã gọi điện cho mẹ.
Giải thích: 母に 電話を かけました nghĩa là đã gọi điện cho mẹ, tương đương 母に 電話しました. てがみを かきました là viết thư, 母から 電話が きました là mẹ gọi đến, còn 会いに 行きました là đi gặp mẹ.
Bản dịch: Tôi đã viết tên bằng bút chì.
Giải thích: えんぴつ là bút chì, loại đồ viết mà chữ có thể xóa bằng tẩy, đúng với かいた じを けしゴムで けせる もの. おかねを いれて もつ もの là vật đựng tiền, かみを きる どうぐ là dụng cụ cắt giấy và かみを はる どうぐ là dụng cụ dán giấy.
Tất cả bài cùng dạng →
Cập nhật thông tin qua SNS