一歩ずつ、きっとできる。Từng bước một, bạn sẽ làm được.
Luyện từ vựng JLPT N5
Mỗi đề 21 câu, 20 phút, đúng cấu trúc phần Chữ và từ vựng của đề N5: 7 câu đọc Hán tự, 5 câu chọn cách viết, 6 câu chọn từ phù hợp và 3 câu diễn đạt tương đương.
Ghi nhớ cặp từ: 留学生 → りゅうがくせい
Giải thích: “留学生” đọc là “りゅうがくせい”. Nghĩa trong câu: du học sinh.
Ghi nhớ cặp từ: 飲みます → のみます
Giải thích: “飲みます” đọc là “のみます”. Nghĩa trong câu: uống.
Ghi nhớ cặp từ: 七時 → しちじ
Giải thích: “七時” đọc là “しちじ”. Nghĩa trong câu: bảy giờ.
Ghi nhớ cặp từ: 火よう日 → かようび
Giải thích: “火よう日” đọc là “かようび”. Nghĩa trong câu: thứ ba.
Ghi nhớ cặp từ: 三日 → みっか
Giải thích: “三日” đọc là “みっか”. Nghĩa trong câu: ngày mùng 3; ba ngày.
Ghi nhớ cặp từ: 六本 → ろっぽん
Giải thích: “六本” đọc là “ろっぽん”. Nghĩa trong câu: sáu vật dài (trong bài: sáu cành hoa).
Ghi nhớ cặp từ: 八千 → はっせん
Giải thích: “八千” đọc là “はっせん”. Nghĩa trong câu: 8.000.
Ghi nhớ cặp từ: おおい → 多い
Giải thích: “おおい” được viết là “多い”. Nghĩa trong câu: nhiều.
Ghi nhớ cặp từ: えき → 駅
Giải thích: “えき” được viết là “駅”. Nghĩa trong câu: nhà ga.
Ghi nhớ cặp từ: よみますか → 読みますか
Giải thích: “よみますか” được viết là “読みますか”. Nghĩa trong câu: đọc (trong câu hỏi).
Ghi nhớ cặp từ: てんき → 天気
Giải thích: “てんき” được viết là “天気”. Nghĩa trong câu: thời tiết.
Ghi nhớ cặp từ: たくしー → タクシー
Giải thích: “たくしー” được viết là “タクシー”. Nghĩa trong câu: taxi.
Bản dịch: Trong phòng lạnh. Hãy đóng cửa sổ giúp tôi.
Giải thích: しめて là đóng, phù hợp với việc đóng cửa sổ khi phòng lạnh. つけて là bật hoặc gắn, けして là tắt hoặc xóa, とめて là dừng; không phải động từ dùng để đóng cửa sổ.
Bản dịch: Ngôi nhà này có ba phòng để ngủ.
Giải thích: へや là phòng; ねるへや là phòng để ngủ, phù hợp với ba phòng trong nhà. くつ là giày, つくえ là bàn, かばん là cặp hoặc túi xách; không phải phòng ngủ.
Bản dịch: Bây giờ là tháng 5. Tôi sẽ bắt đầu công việc mới vào tháng 6, tức tháng sau.
Giải thích: らいげつ là tháng sau; đang là tháng 5 nên tháng 6 là tháng sau. せんげつ là tháng trước, こんげつ là tháng này, まいつき là hằng tháng; không đúng quan hệ thời gian trong câu.
Bản dịch: “Tôi muốn đi vệ sinh, cho hỏi nhà vệ sinh ở đâu?” “Ở phía đằng kia.”
Giải thích: おてあらい là cách gọi lịch sự của nhà vệ sinh, phù hợp với ý muốn đi トイレ. としょかん là thư viện, ゆうびんきょく là bưu điện, しょくどう là nhà ăn; không phải địa điểm đang cần tìm.
Bản dịch: Thầy cô hiện đang ở phòng học. Ở đó, thầy cô đang dạy tiếng Nhật cho học sinh.
Giải thích: きょうしつ là phòng học, phù hợp với hoạt động dạy tiếng Nhật cho học sinh. だいどころ là nhà bếp, トイレ là nhà vệ sinh, おふろ là bồn tắm hoặc việc tắm bồn; không phù hợp với nơi dạy học trong câu.
Bản dịch: Bài kiểm tra tiếng Nhật hôm qua của tôi được 100 điểm. Tôi đã học rất chăm chỉ.
Giải thích: テスト là bài kiểm tra, phù hợp với việc được chấm 100 điểm sau khi học chăm chỉ. ようじ là việc cần làm, しゃしん là ảnh, てがみ là thư; không phù hợp với ngữ cảnh kiểm tra tiếng Nhật.
Bản dịch: Tháng sau tôi sẽ đi Nhật.
Giải thích: らいげつ nghĩa là tháng sau, tức この つぎの つき. この まえの つき là tháng trước, いまの つき là tháng này và この つぎの とし là năm sau, đều khác thời điểm.
Bản dịch: Đây là nơi có nhiều người lên và xuống tàu điện.
Giải thích: でんしゃに のったり、おりたり する ところ là nơi lên xuống tàu điện, tức えき, nhà ga. バスてい là trạm xe buýt, デパート là cửa hàng bách hóa và みち là đường, không đúng với nơi được mô tả.
Bản dịch: Số bút chì đỏ và bút chì xanh bằng nhau.
Giải thích: かずが おなじです nghĩa là số lượng bằng nhau, tương đương あおい えんぴつと おなじだけ あります, có lượng bằng số bút chì xanh. ながさが おなじ nói chiều dài bằng nhau, あおい えんぴつは…より おおい nói bút xanh nhiều hơn, còn あかい えんぴつは…より おおい nói bút đỏ nhiều hơn.
Tất cả bài cùng dạng →
Cập nhật thông tin qua SNS