一歩ずつ、きっとできる。Từng bước một, bạn sẽ làm được.
Luyện từ vựng JLPT N5
Mỗi đề 21 câu, 20 phút, đúng cấu trúc phần Chữ và từ vựng của đề N5: 7 câu đọc Hán tự, 5 câu chọn cách viết, 6 câu chọn từ phù hợp và 3 câu diễn đạt tương đương.
Ghi nhớ cặp từ: 食べて → たべて
Giải thích: “食べて” đọc là “たべて”. Nghĩa trong câu: ăn (thể て của 食べる).
Ghi nhớ cặp từ: 朝 → あさ
Giải thích: “朝” đọc là “あさ”. Nghĩa trong câu: buổi sáng.
Ghi nhớ cặp từ: 外国 → がいこく
Giải thích: “外国” đọc là “がいこく”. Nghĩa trong câu: nước ngoài.
Ghi nhớ cặp từ: 国 → くに
Giải thích: “国” đọc là “くに”. Nghĩa trong câu: đất nước.
Ghi nhớ cặp từ: 動物 → どうぶつ
Giải thích: “動物” đọc là “どうぶつ”. Nghĩa trong câu: động vật.
Ghi nhớ cặp từ: 大きい → おおきい
Giải thích: “大きい” đọc là “おおきい”. Nghĩa trong câu: to, lớn.
Ghi nhớ cặp từ: 有名 → ゆうめい
Giải thích: “有名” đọc là “ゆうめい”. Nghĩa trong câu: nổi tiếng.
Ghi nhớ cặp từ: たかい → 高い
Giải thích: “たかい” được viết là “高い”. Nghĩa trong câu: cao; đắt, tùy ngữ cảnh.
Ghi nhớ cặp từ: くるま → 車
Giải thích: “くるま” được viết là “車”. Nghĩa trong câu: ô tô, xe hơi.
Ghi nhớ cặp từ: ちち → 父
Giải thích: “ちち” được viết là “父”. Nghĩa trong câu: bố của mình.
Ghi nhớ cặp từ: みなみ → 南
Giải thích: “みなみ” được viết là “南”. Nghĩa trong câu: phía nam.
Ghi nhớ cặp từ: まっち → マッチ
Giải thích: “まっち” được viết là “マッチ”. Nghĩa trong câu: diêm.
Bản dịch: Chiếc áo sơ mi này bẩn rồi, chúng ta giặt nhé.
Giải thích: きたない là bẩn, nêu lý do cần giặt chiếc áo. うすい là mỏng, ふとい là to hoặc mập, ながい là dài; không giải thích việc cần giặt áo ở đây.
Bản dịch: Tôi cho chiếc áo sơ mi bẩn vào máy giặt để giặt.
Giải thích: せんたくき là máy giặt, phù hợp với việc cho áo bẩn vào để giặt. テレビ là ti vi, エアコン là máy điều hòa, れいぞうこ là tủ lạnh; không dùng để giặt quần áo.
Bản dịch: Đây là một cuốn sách. Bên trong có nhiều câu chuyện khác nhau. Tôi đọc nó mỗi tối.
Giải thích: 本(ほん) là sách, phù hợp với việc có nhiều câu chuyện bên trong và được đọc mỗi tối. とけい là đồng hồ, かさ là ô, いす là ghế; không phải vật chứa các câu chuyện để đọc.
Bản dịch: Tôi sống cùng bố, mẹ và anh trai. Gia đình tôi có tất cả bốn người.
Giải thích: かぞく là gia đình, gồm người nói cùng bố, mẹ và anh trai nên có bốn người. クラス là lớp học, かいしゃ là công ty, 学校(がっこう) là trường học; không gọi nhóm người thân này.
Bản dịch: Mùa đông ở thị trấn này rất lạnh. Từ tháng 12 đến tháng 2, tuyết thường rơi.
Giải thích: ふゆ là mùa đông, phù hợp với thời tiết rất lạnh và thường có tuyết từ tháng 12 đến tháng 2. はる là mùa xuân, なつ là mùa hè, あき là mùa thu.
Bản dịch: Vì tối nên tôi không nhìn thấy gì cả.
Giải thích: くらくて nghĩa là vì tối, nêu nguyên nhân không nhìn thấy gì. さむくて là vì lạnh, あぶなくて là vì nguy hiểm, あかくて là đỏ; không phù hợp với nguyên nhân thiếu ánh sáng trong câu.
Bản dịch: Con trai tôi đã đi học.
Giải thích: むすこ là con trai của mình, tức じぶんの おとこの こども. としうえの おとこの きょうだい là anh trai, じぶんの おんなの こども là con gái, còn とししたの おとこの きょうだい là em trai.
Bản dịch: Xe buýt này lúc nào cũng đến lúc tám giờ.
Giải thích: いつも 8じに きます nghĩa là luôn đến lúc tám giờ, tương đương どの ひも 8じです, ngày nào cũng tám giờ. ときどき là thỉnh thoảng, 8じに こない ひも あります nói có ngày không đến lúc tám giờ, còn 8じより はやく くる ひが おおい nói thường đến sớm hơn tám giờ.
Bản dịch: Tôi đã nhận quà từ mẹ.
Giải thích: ははから プレゼントを もらいました nghĩa là tôi nhận quà từ mẹ, cùng sự việc với ははが わたしに プレゼントを くれました, mẹ tặng quà cho tôi. かりました là mượn, còn わたしが ははに あげました và ははは わたしから もらいました đều đảo chiều thành tôi tặng quà cho mẹ.
Tất cả bài cùng dạng →
Cập nhật thông tin qua SNS