Cấu trúc
- Vます + たい日本へ行きたいです
- N + を/が + Vます + たい寿司を食べたいです
Chia như Aい: 食べたくない; không dùng cho ngôi thứ ba
Ký hiệu ngữ pháp
- V辞書形
- động từ thể từ điển (行く)
- Vます
- động từ bỏ ます (行き)
- Vて/Vた
- thể て/thể た (行って/行った)
- Vない
- thể ない (行かない)
- Vば/Vよう
- thể điều kiện/thể ý chí (行けば/行こう)
- Aい
- tính từ đuôi い (高い)
- Aな
- gốc tính từ đuôi な, không có な (静か)
- N
- danh từ (学生)
- 普通形
- thể thường của V/Aい/Aな/N (行く・行った・静かだ・学生だ)
- Câu
- một mệnh đề, câu hoàn chỉnh
Giải thích
Khi động từ được dùng cùng với 「ます」 thì ta gọi là thể ます của động từ. Ví dụ trong
「かいます」, thì 「かい」được gọi là thể ます của「かいます」
Động từ thể「ます たい」. Đây là cách nói của sự "muốn làm" một cái gì đó.
Cách nói này dùng để biểu thị ý muốn của bản thân người nói, và để hỏi về mong muốn của người nghe.
Có thể dùng 「が」 thay cho 「を」. Ngoài 「を」 thì không có trợ từ nào khác được thay bằng 「が」.
Động từ thể 「ます たい」chia cách tương tự như tính từ đuôi「い」
Ví dụ 3 câu
-
日本へ行きたいです。
Tôi muốn đi Nhật.
-
寿司を食べたいです。
Tôi muốn ăn sushi.
-
歯が痛いですから、何も食べたくないです。
Vì đau răng nên tôi không muốn ăn gì.
Chú ý
Mẫu câu 「たいです」không thể dùng để biểu thị ham muốn của người thứ ba.
Mẫu câu [ động từ thể たいです] không thể dùng để mời người nghe dùng một thứgì hay làm gì.
Ví dụ, trong trường hợp muốn mời người nghe uống cà phê thì không nói
[コーヒーが飲みたいですか?」mà nói là「コーヒーを飲みませんか?」
