Cấu trúc
- Vば春が来れば
- Aい(bỏ い) + ければ高ければ
- Aな/N + なら静かなら
Phủ định: 行かなければ; いい → よければ
Ký hiệu ngữ pháp
- V辞書形
- động từ thể từ điển (行く)
- Vます
- động từ bỏ ます (行き)
- Vて/Vた
- thể て/thể た (行って/行った)
- Vない
- thể ない (行かない)
- Vば/Vよう
- thể điều kiện/thể ý chí (行けば/行こう)
- Aい
- tính từ đuôi い (高い)
- Aな
- gốc tính từ đuôi な, không có な (静か)
- N
- danh từ (学生)
- 普通形
- thể thường của V/Aい/Aな/N (行く・行った・静かだ・学生だ)
- Câu
- một mệnh đề, câu hoàn chỉnh
Giải thích
Chúng ta dùng thể điều kiện biểu thị điều kiện cần thiết để một sự việc nào đó xảy ra.
Phần mệnh đề này được đặt ở đầu câu văn. Nếu phần đầu và phần sau của câu văn có cùng chung
chủ ngữ thì không dùng động từ để biểu thị chủ ý
Trường hợp diễn tả điều kiện cần thiết để một sự việc nào đó diễn ra.
Trường hợp người nói muốn biểu thị quyết định của mình trong một tình huống
hoặc khi người nói một điều gì đó.
Ví dụ 7 câu
-
春が来れば花が咲く。
Nếu mùa xuân tới hoa sẽ nở.
-
10を2で割れば5になる。
Nếu chia 10 cho 2 sẽ thành 5.
-
年をとれば身体が弱くなる。
Nếu có tuổi, cơ thể sẽ trở nên yếu đi.
-
信じていれば夢はかなうものだ。
Nếu cứ vững tin thì ước mơ sẽ thành hiện thực.
-
誰でもほめられればうれしい。
Bất cứ ai nếu được khen sẽ vui sướng.
-
台風が近づけば気圧が下がる。
Nếu cơn bão tới gần thì khí áp sẽ tụt xuống.
-
終わりよければすべてよし。
Nếu kết cục tốt thì mọi chuyện sẽ tốt.
Chú ý
Chú ý:
Trong trường hợp phần trước và phần sau của câu có cùng chủ ngữ và động từ trong cả hai phần này đều
dùng từ biểu thị chủ ý thì chúng ta không dùng 「~ば」
Nếu đến Nhật thì phải liên lạc với tôi nhé
Đúng : 日本へ来たら、ぜひ連絡してください。
Sai : 日本へ来れば、ぜひ連絡してください。
