Cấu trúc
- Vた + 覚えはないお金を借りた覚えはない
- V受身形 + 覚えはない君に言われる覚えはない
Dòng 2: phản bác, cho rằng không có lý do bị đối xử như vậy
Ký hiệu ngữ pháp
- V辞書形
- động từ thể từ điển (行く)
- Vます
- động từ bỏ ます (行き)
- Vて/Vた
- thể て/thể た (行って/行った)
- Vない
- thể ない (行かない)
- Vば/Vよう
- thể điều kiện/thể ý chí (行けば/行こう)
- Aい
- tính từ đuôi い (高い)
- Aな
- gốc tính từ đuôi な, không có な (静か)
- N
- danh từ (学生)
- 普通形
- thể thường của V/Aい/Aな/N (行く・行った・静かだ・学生だ)
- Câu
- một mệnh đề, câu hoàn chỉnh
Giải thích
Dùng để thể hiện tính thỏa đáng của bản thân, cho rằng bản thân là không xấu vì nhất định chưa từng làm việc như thế.
Ngoài ra, còn dùng khi chỉ trích đối tượng cho rằng không có lý do hay một căn cứ được làm.
Ví dụ 3 câu
-
彼があんなに怒るようなことを言った覚えはないんだけど。
Tôi không nhớ là mình đã nói gì để anh ấy phải giận dữ như thế.
-
私はあなたにお金を借りた覚えはありません。
Tôi không nhớ là đã mượn tiền của bạn.
-
こちらは山田にいじめられた覚えはないのだが、山田は「いじめて悪かった」と謝ってきた。
Tôi không nhớ là đã bị Yamada bắt nạt, vậy mà cậu ấy lại đến nói là " Xin lỗi hôm trước đã bắt nạt cậu".
