Craig Stone
  • Default
  • Amethyst
  • City
  • Flat
  • Modern
  • Smooth
VNJPCLUB VNJPCLUB
  • Home
  • Cần ôn tập
  • Luyện Thi N5
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N4
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N3
    • Luyện từ vựng
    • Luyện ngữ pháp
    • Luyện đọc hiểu
    • Luyện nghe hiểu
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N2
    • Trắc Nghiệm Kanji
    • Trắc Nghiệm Moji-Goi
    • Trắc Nghiệm Ngữ Pháp
    • Tổng hợp ngữ pháp
  • Smiley faceLuyện Thi N1
    • Trắc Nghiệm Kanji
    • Tổng hợp ngữ pháp
    • Tài khoản
    • Đăng nhập
    • Đăng ký
Tìm Kiếm từ vựng Tiếng Nhật
›Luyện thi N5›Luyện từ vựng N5›Diễn đạt tương đương

一歩ずつ、
きっとできる。
Từng bước một, bạn sẽ làm được.

JLPT N5 · TỪ VỰNG

Bài 05 — Tổng hợp 1

Luyện từ vựng JLPT N5

20 câu hỏi Khoảng 16 phút▥ Diễn đạt tương đương

Làm bài tập

Chọn từ, cụm từ hoặc câu có nghĩa tương đương.

1234567891011121314151617181920
1クラスには 学生がくせいが 8人はちにん います。 きのうは、3人さんにんが 学校がっこうを やすみました。
Đáp án đúng: 3

Bản dịch: Lớp có tám học sinh. Hôm qua có ba bạn nghỉ học.

Giải thích: 3人が 学校を やすみました nghĩa là ba người nghỉ học, tương đương 3人が 学校に 来ませんでした, ba người không đến trường. 8人が みんな 来ました nói cả tám người đều đến, 3人だけ 来ました nói chỉ ba người đến, còn 5人が 来ませんでした nói năm người vắng, đều sai số lượng.

2えきは すぐ そこです。
Đáp án đúng: 2

Bản dịch: Nhà ga ở ngay đằng kia.

Giải thích: すぐ そこ chỉ chỗ ở ngay gần, nên えきは とても ちかいです, nhà ga rất gần, là cách diễn đạt tương đương. とても とおいです là rất xa, ここには ありません chỉ nói không ở đây mà không nêu khoảng cách, còn まだ できていません nói nhà ga chưa được xây xong.

3この へやは しずかです。
Đáp án đúng: 4

Bản dịch: Căn phòng này yên tĩnh.

Giải thích: しずかです nghĩa là yên tĩnh, gần nghĩa với おおきな おとが しません, không có tiếng động lớn. テレビの おとが とても おおきい nói tiếng tivi rất to, とても さむい nói rất lạnh và ひかりが なくて くらい nói tối vì không có ánh sáng.

4まいあさ、こうえんへ いきます。
Đáp án đúng: 2

Bản dịch: Sáng nào tôi cũng đi công viên.

Giải thích: まいあさ nghĩa là mỗi buổi sáng, tương đương まいにち、あさに, ngày nào cũng vào buổi sáng. あさだけ chỉ nói chỉ đi vào buổi sáng mà không nêu tần suất, ときどき là thỉnh thoảng, còn まいにち、よるに là mỗi tối.

5父ちちは としょかんに つとめています。
Đáp án đúng: 1

Bản dịch: Bố tôi làm việc tại thư viện.

Giải thích: としょかんに つとめています nghĩa là làm việc tại thư viện, tương đương としょかんで はたらいています. べんきょうしています là đang học, はしっています là đang chạy và まっています là đang chờ, không nói công việc của bố.

6にわには、きが すこしだけ あります。
Đáp án đúng: 4

Bản dịch: Trong vườn chỉ có một ít cây.

Giải thích: きが すこしだけ あります nghĩa là chỉ có ít cây, tương đương きは、かずが すくないです, số cây ít. きが ありません là không có cây, ぜんぶ たかい nói tất cả cây đều cao và かずが おおい nói có nhiều cây.

7しごとの まえに コーヒーを 飲みますのみます。
Đáp án đúng: 2

Bản dịch: Tôi uống cà phê trước khi làm việc.

Giải thích: しごとの まえに コーヒーを 飲みます nghĩa là uống cà phê trước khi làm việc, cùng trình tự với コーヒーを 飲んでから しごとを します, uống cà phê rồi mới làm việc. 飲みません phủ định việc uống, 飲みながら là vừa uống vừa làm, còn しごとを してから đảo thành làm việc rồi mới uống.

8いっしゅうかんに いちど、テニスを します。
Đáp án đúng: 3

Bản dịch: Tôi chơi quần vợt mỗi tuần một lần.

Giải thích: いっしゅうかんに いちど nghĩa là một lần trong một tuần, tương đương まいしゅう いっかい. まいにち いっかい là mỗi ngày một lần, まいつき いっかい là mỗi tháng một lần và まいとし いっかい là mỗi năm một lần.

9トムさんは わたしたちに えいごを おしえています。
Đáp án đúng: 3

Bản dịch: Tom dạy tiếng Anh cho chúng tôi.

Giải thích: トムさんは わたしたちに えいごを おしえています nghĩa là Tom dạy chúng tôi tiếng Anh, tương đương わたしたちは トムさんに えいごを ならっています, chúng tôi học tiếng Anh với Tom. わたしたちは えいごを おしえています đổi chúng tôi thành người dạy, 日本語を べんきょうしています đổi môn học sang tiếng Nhật, còn トムさんは えいごを べんきょうしています đổi Tom thành người học.

10ここは、たくさんの 人ひとが でんしゃに のったり、おりたり する ところです。
Đáp án đúng: 3

Bản dịch: Đây là nơi có nhiều người lên và xuống tàu điện.

Giải thích: でんしゃに のったり、おりたり する ところ là nơi lên xuống tàu điện, tức えき, nhà ga. バスてい là trạm xe buýt, デパート là cửa hàng bách hóa và みち là đường, không đúng với nơi được mô tả.

11タクシーで いきました。
Đáp án đúng: 4

Bản dịch: Tôi đã đi bằng taxi.

Giải thích: タクシー là taxi, đúng với おかねを はらって、いきたい ところまで のる くるま, xe trả tiền để đi đến nơi mình muốn. あしで こいで mô tả xe đạp, うみの うえを はしり mô tả tàu thủy, còn そらを とぶ mô tả máy bay.

12まいあさ 8じはんに うちを 出ますでますが、きょうは 30ぷん はやく 出ましたでました。
Đáp án đúng: 4

Bản dịch: Mỗi sáng tôi rời nhà lúc tám giờ rưỡi, nhưng hôm nay tôi đã đi sớm hơn ba mươi phút.

Giải thích: 30ぷん はやく 出ました là rời nhà sớm hơn ba mươi phút so với tám giờ rưỡi, nên 8じに うちを 出ました, rời nhà lúc tám giờ, là đúng. 7じはん sớm hơn một giờ, 9じ muộn hơn ba mươi phút và 8じ30ぷん vẫn là giờ thường lệ.

13おかしが よっつ ありました。 ケンさんと リカさんが、ふたつずつ 食べましたたべました。
Đáp án đúng: 2

Bản dịch: Có bốn cái bánh. Ken và Rika đã ăn mỗi người hai cái.

Giải thích: ふたつずつ nghĩa là mỗi người hai cái, tương đương ケンさんが ふたつ、リカさんが ふたつ 食べました. ケンさんが ひとつ、リカさんが ひとつ chỉ mỗi người một cái, ケンさんが よっつ dồn cả bốn cái cho Ken, còn ケンさんが みっつ、リカさんが ひとつ chia thành ba và một, không đúng cách chia đã nêu.

14この バスは、いつも 8じに きます。
Đáp án đúng: 3

Bản dịch: Xe buýt này lúc nào cũng đến lúc tám giờ.

Giải thích: いつも 8じに きます nghĩa là luôn đến lúc tám giờ, tương đương どの ひも 8じです, ngày nào cũng tám giờ. ときどき là thỉnh thoảng, 8じに こない ひも あります nói có ngày không đến lúc tám giờ, còn 8じより はやく くる ひが おおい nói thường đến sớm hơn tám giờ.

15この みちを まっすぐ いってください。
Đáp án đúng: 1

Bản dịch: Hãy đi thẳng theo con đường này.

Giải thích: まっすぐ いってください nghĩa là hãy đi thẳng, tương đương みぎにも ひだりにも まがらないで、この みちを いってください, đi theo đường này mà không rẽ phải hay trái. みぎに まがってください là rẽ phải, ひだりに まがってください là rẽ trái và しばらく まってください là chờ một lúc.

16この ひもと あの ひもは、おなじ ながさです。
Đáp án đúng: 1

Bản dịch: Sợi dây này và sợi dây kia dài bằng nhau.

Giải thích: おなじ ながさです nghĩa là có cùng chiều dài, tương đương ながさに、ちがいは ありません, không có khác biệt về độ dài. より ながい là dài hơn, より みじかい là ngắn hơn, còn おなじ いろ là cùng màu, không nói chiều dài bằng nhau.

17この くすりを うっているのは、あの 店みせだけです。
Đáp án đúng: 4

Bản dịch: Chỉ cửa hàng kia bán loại thuốc này.

Giải thích: あの 店だけ giới hạn ở duy nhất cửa hàng kia, nên あの 店では この くすりを うっていますが、ほかの 店では うっていません diễn đạt đúng việc cửa hàng ấy bán và các cửa hàng khác không bán. あの 店では うっていません phủ định ngay cửa hàng ấy, どの 店にも ありません nói không cửa hàng nào có, còn どの 店でも うっています nói cửa hàng nào cũng bán.

18びょうきの ひとを みて、なおす しごとを しています。
Đáp án đúng: 2

Bản dịch: Tôi làm công việc khám và chữa cho người bệnh.

Giải thích: びょうきの ひとを みて、なおす しごと là công việc khám và chữa bệnh, tức công việc của いしゃ, bác sĩ. がっこうの せんせい là giáo viên, コック là đầu bếp và バスの うんてんしゅ là tài xế xe buýt, đều khác nghề được mô tả.

19この 3にんでは、アンさんが いちばん せが たかいです。
Đáp án đúng: 1

Bản dịch: Trong ba người này, An là người cao nhất.

Giải thích: アンさんが いちばん せが たかいです nghĩa là An cao nhất, nên アンさんより せが たかい ひとは いません, không có ai cao hơn An trong nhóm, là cách diễn đạt tương đương. ほかの ふたりは、アンさんより せが たかい và アンさんは、ほかの ふたりより せが ひくい đều đảo thành An thấp hơn hai người kia, còn おなじ せの たかさ nói cả ba cao bằng nhau.

20あの みせで、ものを うったり、おきゃくさんに みせたりする しごとを しています。
Đáp án đúng: 1

Bản dịch: Tôi làm công việc bán hàng và giới thiệu hàng cho khách ở cửa hàng kia.

Giải thích: ものを うったり、おきゃくさんに みせたりする しごと là công việc bán và cho khách xem hàng, tức công việc của てんいん, nhân viên cửa hàng. となりに すんでいます là sống bên cạnh cửa hàng, かいものを しています là đang mua sắm và おきゃくさんです là khách hàng, không chỉ nhân viên.

KẾT QUẢ CỦA BẠN

← Bài trướcBài 04 — Câu ngắn hằng ngày 2Chưa làm Danh sách bài Bài tiếp →Bài 06 — Tổng hợp 2Chưa làm

Đề Trước

Đề số 01
Đề số 02
Đề số 03
Đề số 04

Đề Sau

Đề số 06

Tất cả bài cùng dạng →

Cập nhật thông tin qua SNS

  • Twitter
  • Facebook
  • Google+
Design by VNJPCLUB
VNJPCLUB JLPT ©