一歩ずつ、きっとできる。Từng bước một, bạn sẽ làm được.
Luyện từ vựng JLPT N5
Chọn từ, cụm từ hoặc câu có nghĩa tương đương.
Bản dịch: Chúng tôi đang nói chuyện về sinh nhật. “Bạn bao nhiêu tuổi?”
Giải thích: おいくつですか trong ngữ cảnh sinh nhật là cách hỏi tuổi lịch sự, tương đương なんさいですか. なんじですか hỏi mấy giờ, なんねんせいですか hỏi học năm thứ mấy hoặc lớp mấy, còn なんにんですか hỏi có bao nhiêu người.
Bản dịch: Người kia nổi tiếng.
Giải thích: ゆうめいです nghĩa là nổi tiếng, nên たくさんの ひとが、あの ひとを しっています, nhiều người biết người ấy, diễn đạt cùng ý. だれも しりません là không ai biết, おかねを もっています nói có nhiều tiền, còn あの ひとは、たくさんの ひとを しっています đảo thành người ấy quen biết nhiều người.
Bản dịch: Tôi đã bật đèn trong phòng.
Giải thích: でんきを つけました là đã bật đèn, nên gần nghĩa với へやを あかるく しました, đã làm căn phòng sáng lên. くらく しました là làm tối đi, すずしく しました là làm mát và あたたかく しました là làm ấm, không diễn đạt kết quả của việc bật đèn ở đây.
Bản dịch: Món súp này ngon.
Giải thích: おいしいです nghĩa là ngon, tương đương あじが いいです, có vị ngon. いろが あかい nói màu đỏ, にくが はいっています nói có thịt và ねだんが たかい nói giá đắt, không đánh giá hương vị.
Bản dịch: Có rất nhiều người trong công viên.
Giải thích: ひとが たくさん います nghĩa là có nhiều người, tương đương ひとは、かずが おおいです, số người đông. かずが すくない là ít người, ひとが いません là không có người, còn せが たかい nói chiều cao, không nói số lượng.
Bản dịch: Anh trai tôi là nhân viên công ty.
Giải thích: かいしゃいん là nhân viên công ty, tức かいしゃで はたらく ひと, người làm việc ở công ty. いしゃ là bác sĩ, がくせい là học sinh hoặc sinh viên, còn みせへ ものを かいに きた ひと là người đến cửa hàng mua đồ.
Bản dịch: Món bánh kẹo này ngọt.
Giải thích: あまい nghĩa là ngọt, tương đương さとうのような あじが する, có vị như đường. レモン gợi vị chua của chanh, しお gợi vị mặn của muối và とうがらし gợi vị cay của ớt.
Bản dịch: Trời đã mưa vào chiều tối.
Giải thích: ゆうがた là chiều tối, tức よるに なる 少し まえ, khoảng thời gian ngay trước khi trời tối. ひるごはんを 食べる 時間 là giờ ăn trưa, よる おそい 時間 là đêm muộn và あさの はやい 時間 là sáng sớm.
Bản dịch: Tôi đã cắm hoa vào bình.
Giải thích: かびん là bình hoa, tức はなを いれて かざる もの, vật dùng để cắm hoa trang trí. おちゃを いれて のむ もの dùng để uống trà, ごはんを いれて たべる もの dùng để đựng cơm ăn, còn じを かいて おくる もの là thứ viết chữ lên rồi gửi đi.
Bản dịch: Trên bàn có một cái gạt tàn.
Giải thích: はいざら là gạt tàn, tức たばこの はいを 入れる もの, vật đựng tàn thuốc lá. 食べものを のせる もの dùng để đặt thức ăn, おさけを 飲む もの dùng để uống rượu, còn ごはんを つくる もの dùng để nấu cơm.
Bản dịch: Tôi dùng găng tay vào mùa đông.
Giải thích: てぶくろ là găng tay, tức てに はめる もの, đồ đeo vào tay. あしに はく もの là đồ đi ở chân, あたまに かぶる もの là đồ đội đầu và こしに まく もの là đồ quấn quanh eo.
Bản dịch: Tôi đã cho lá thư vào phong bì.
Giải thích: ふうとう là phong bì, tức てがみを いれて おくるための かみの ふくろ, túi giấy dùng đựng thư để gửi. おかねを いれて もつ もの là vật đựng tiền mang theo, みずを いれて のむ もの là vật đựng nước uống và はなを いれる もの là vật cắm hoa.
Bản dịch: Tôi đã viết tên bằng bút chì.
Giải thích: えんぴつ là bút chì, loại đồ viết mà chữ có thể xóa bằng tẩy, đúng với かいた じを けしゴムで けせる もの. おかねを いれて もつ もの là vật đựng tiền, かみを きる どうぐ là dụng cụ cắt giấy và かみを はる どうぐ là dụng cụ dán giấy.
Bản dịch: Người này là anh trai của bố tôi.
Giải thích: 父の 兄 là anh trai của bố, tức bác trai, thuộc cách gọi おじ trong tiếng Nhật. いもうと là em gái, おば là cô, dì hoặc bác gái, còn おとうと là em trai, đều khác quan hệ được nêu.
Bản dịch: Tôi dùng vở trong giờ học.
Giải thích: ノート là vở, tức じぶんで じを かくための、かみが たくさん ある ほん, tập giấy đóng lại để tự ghi chép. ニュース nói về tin tức trên báo, まちや みちの え nói về bản đồ, còn ことばの いみを しらべる ほん là từ điển.
Bản dịch: Cửa hàng kia bán đồ uống.
Giải thích: のみもの là đồ uống, tức みずや おちゃなどの、のむ もの, những thứ để uống như nước và trà. よむ もの là thứ để đọc, たべる もの là đồ ăn và みにつける もの là đồ mặc hoặc mang trên người.
Bản dịch: Gần nhà tôi có một tiệm bánh mì.
Giải thích: うちの きんじょに nghĩa là ở khu vực gần nhà, tương đương うちの ちかくに. うちの なかに là trong nhà, うちの やねの うえに là trên mái nhà và うちから とおい ところに là ở nơi xa nhà.
Bản dịch: Tôi đã đi cầu thang bộ từ tầng một lên tầng năm.
Giải thích: かいだんを のぼりました là đã leo cầu thang lên, tương đương かいだんで 上に 行きました. かいだんの まえで まちました là chờ trước cầu thang, エレベーターで nói đi bằng thang máy, còn 下に 行きました là đi xuống.
Bản dịch: Ở đây có khoảng một trăm người.
Giải thích: だいたい 100にん nghĩa là khoảng một trăm người, tương đương 100にんぐらい. 10にんぐらい là khoảng mười người, 1000にんぐらい là khoảng một nghìn người, còn ちょうど 100にん khẳng định đúng một trăm người.
Bản dịch: “Bạn dùng thêm một chén trà nữa nhé?” “Không, tôi xin phép không dùng thêm.”
Giải thích: いいえ、けっこうです trong lời đáp mời trà là cách từ chối lịch sự, gần nghĩa với いいえ、もう いりません, không cần thêm nữa. のんだ ことが ありません nói chưa từng uống trà, còn もっと のみたいです và もう いっぱい おねがいします đều muốn uống thêm.
Tất cả bài cùng dạng →
Cập nhật thông tin qua SNS