一歩ずつ、きっとできる。Từng bước một, bạn sẽ làm được.
Luyện từ vựng JLPT N5
Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống.
Bản dịch: Chim đang hót.
Giải thích: ないて là dạng nối của なく, dùng cho tiếng kêu hoặc tiếng hót của động vật. なって là trở thành hoặc vang lên, わらって là cười, はなして là nói chuyện; không diễn tả tiếng chim hót thông thường.
Bản dịch: Tôi mượn sách ở thư viện.
Giải thích: としょかん là thư viện, nơi có thể mượn sách. ほんや là hiệu sách, えいがかん là rạp chiếu phim, こうばん là đồn cảnh sát nhỏ; không phải nơi mượn sách trong tình huống này.
Bản dịch: Mỗi sáng tôi uống trà.
Giải thích: おちゃ là trà, phù hợp với のみます nghĩa là uống. おかし là bánh kẹo, やさい là rau, にく là thịt; đây là những thứ ăn, không phải đồ uống.
Bản dịch: Hôm qua tôi đã chụp ảnh gia đình.
Giải thích: とりました là đã chụp trong cụm しゃしんをとりました, nghĩa là đã chụp ảnh. しりました là đã biết, つくりました là đã làm ra, かきました là đã viết hoặc vẽ; không phải động từ dùng để nói chụp ảnh.
Bản dịch: Tôi đã đến Nhật Bản cùng bạn.
Giải thích: ともだち là bạn, phù hợp với と chỉ người cùng đến Nhật. しょるい là giấy tờ, えき là nhà ga, スーパー là siêu thị; không phải người đi cùng.
Bản dịch: Đồ uống tôi thích là trà đen.
Giải thích: こうちゃ là trà đen, phù hợp với のみもの nghĩa là đồ uống. みかん là quýt, ねこ là mèo, おかし là bánh kẹo; không phải đồ uống.
Bản dịch: Cả chó lẫn mèo đều dễ thương nên tôi rất thích.
Giải thích: かわいい là dễ thương, nêu lý do tự nhiên để rất thích chó và mèo. おそい là chậm, まずい là dở hoặc không ngon, からい là cay; không phù hợp với lời khen các con vật ở đây.
Bản dịch: Tôi đi ngủ đây, nên hãy tắt đèn giúp tôi.
Giải thích: でんき ở đây là đèn điện; でんきをけします nghĩa là tắt đèn. ぼうし là mũ, めがね là kính, はがき là bưu thiếp; không dùng với động từ tắt trong tình huống đi ngủ.
Bản dịch: Hôm nay tôi sẽ mua một cuốn sách mới ở hiệu sách.
Giải thích: ほんや là hiệu sách, nơi mua sách. しょくどう là nhà ăn, ゆうびんきょく là bưu điện, こうばん là đồn cảnh sát nhỏ; không phải nơi mua sách thông thường.
Bản dịch: Trước khi đi giày, tôi mang tất vào chân.
Giải thích: くつした là tất, được mang vào chân trước khi đi giày và dùng với はきます. ネクタイ là cà vạt, セーター là áo len, シャツ là áo sơ mi; không phải đồ mang ở chân.
Bản dịch: Phòng đã bẩn rồi. Chúng ta hãy dọn dẹp nhé.
Giải thích: そうじ là dọn dẹp, phù hợp khi căn phòng đã bẩn. せんたく là giặt giũ, れんしゅう là luyện tập, かいもの là mua sắm; không trực tiếp nói việc làm sạch phòng.
Bản dịch: “Đây là gì?” “Là bánh kẹo Nhật Bản.”
Giải thích: なに nghĩa là cái gì, dùng để hỏi tên hoặc loại sự vật nên phù hợp với câu trả lời là bánh kẹo Nhật Bản. どこ hỏi nơi chốn, いつ hỏi thời gian, どなた hỏi người một cách lịch sự; không phù hợp với câu trả lời.
Bản dịch: Tôi đến cửa hàng cá để mua cá cho bữa tối.
Giải thích: さかなや là cửa hàng cá, phù hợp với mục đích mua cá. はなや là cửa hàng hoa, パンや là tiệm bánh mì, ほんや là hiệu sách; không chuyên bán cá.
Bản dịch: Mai đang đắp chăn ngủ trên giường.
Giải thích: ベッド là giường, nơi phù hợp để đắp chăn ngủ. たな là kệ, れいぞうこ là tủ lạnh, ほんだな là giá sách; không phải chỗ ngủ thông thường.
Bản dịch: Bữa ăn đầu tiên sau khi thức dậy vào buổi sáng là bữa sáng.
Giải thích: あさごはん là bữa sáng, đúng với bữa ăn đầu tiên sau khi thức dậy buổi sáng. おやつ là bữa phụ hoặc đồ ăn vặt, ばんごはん là bữa tối, ひるごはん là bữa trưa; không phù hợp với thời điểm này.
Bản dịch: Ở sảnh khách sạn có nhiều người Nhật.
Giải thích: います diễn tả sự có mặt của người hoặc động vật, phù hợp với nhiều người Nhật ở sảnh. あります dùng cho đồ vật, あきます là mở hoặc trống, つきます là đến nơi; không diễn tả sự có mặt của người như câu này.
Bản dịch: Tôi đến bưu điện mua bưu thiếp và tem.
Giải thích: きって là tem, thường mua ở bưu điện cùng bưu thiếp để gửi thư. しんぶん là báo, きっぷ là vé, ざっし là tạp chí; không phải mặt hàng bưu chính được nói đến ở đây.
Bản dịch: Vì không biết bây giờ là mấy giờ, tôi đã nhìn đồng hồ trên tay.
Giải thích: とけい là đồng hồ, dùng để xem giờ và có thể đeo ở cổ tay. ハンカチ là khăn tay, めがね là kính, ネクタイ là cà vạt; không dùng để xem giờ.
Bản dịch: Ở Nhật Bản, tháng 7 và tháng 8 là mùa hè. Ngày nào cũng nóng.
Giải thích: なつ là mùa hè, phù hợp với tháng 7, tháng 8 và thời tiết nóng ở Nhật. あき là mùa thu, ふゆ là mùa đông, はる là mùa xuân; không đúng mùa được mô tả.
Bản dịch: Từ đây đi bộ đến ga mất một phút. Ga rất gần.
Giải thích: ちかい là gần, phù hợp với khoảng cách chỉ đi bộ một phút. せまい là hẹp, とおい là xa, おそい là chậm hoặc muộn; không diễn tả đúng khoảng cách này.
Tất cả bài cùng dạng →
Cập nhật thông tin qua SNS