一歩ずつ、きっとできる。Từng bước một, bạn sẽ làm được.
Luyện từ vựng JLPT N5
Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống.
Bản dịch: “Giữa tempura và sukiyaki, bạn thích món nào?” “Sukiyaki.”
Giải thích: どちら nghĩa là bên nào hoặc cái nào trong hai lựa chọn, ở đây hỏi thích món nào trong hai món. どうして hỏi tại sao, いつ hỏi khi nào, だれ hỏi ai; không hỏi sự lựa chọn giữa hai món ăn.
Bản dịch: Bố tôi đọc báo mỗi sáng để biết hôm qua đã xảy ra những chuyện gì.
Giải thích: しんぶん là báo, dùng để đọc tin về những sự việc đã xảy ra. じしょ là từ điển, カレンダー là lịch, ちず là bản đồ; không phải nguồn tin tức hằng ngày được nói đến.
Bản dịch: Món cà ri này có rất nhiều ớt. Nó rất cay.
Giải thích: からい nghĩa là cay, phù hợp với món cà ri có nhiều ớt. すずしい là mát mẻ, あまい là ngọt, すっぱい là chua; không diễn tả vị cay do ớt.
Bản dịch: Chuyến tàu kia không dừng ở ga này. Chúng ta hãy xuống ở ga tiếp theo.
Giải thích: とまり kết hợp với ません thành とまりません, nghĩa là không dừng, nên phải xuống ở ga khác. ならび là dạng nối với ます của xếp hàng, よみ của đọc, けし của xóa hoặc tắt; không chỉ việc tàu dừng ở ga.
Bản dịch: Tôi ghi những việc sẽ làm ngày mai vào một cuốn sổ tay nhỏ. Tôi luôn để cuốn sổ trong túi áo hoặc túi quần.
Giải thích: てちょう là sổ tay nhỏ để ghi lịch hoặc việc cần làm và mang theo bên mình. じしょ là từ điển, ちず là bản đồ, しんぶん là báo; không phải sổ ghi việc hằng ngày được mô tả.
Bản dịch: Khi đến khách sạn, trước tiên tôi nói tên mình tại quầy lễ tân và nhận chìa khóa phòng.
Giải thích: うけつけ là quầy tiếp tân, nơi khách nói tên và nhận chìa khóa phòng khi đến khách sạn. おふろ là phòng tắm hoặc bồn tắm, だいどころ là nhà bếp, にわ là sân vườn; không phải nơi làm thủ tục nhận phòng.
Bản dịch: Tôi sốt 39 độ. Hôm nay tôi sẽ đến bệnh viện và nhận thuốc từ bác sĩ.
Giải thích: びょういん là bệnh viện, phù hợp với việc bị sốt và đến gặp bác sĩ lấy thuốc. えいがかん là rạp chiếu phim, ほんや là hiệu sách, ぎんこう là ngân hàng; không phải nơi khám bệnh được nói đến.
Bản dịch: “Bạn đã ăn trưa chưa?” “Chưa. Bây giờ tôi mới ăn.”
Giải thích: まだ trong まだです nghĩa là vẫn chưa, phù hợp với việc người nói sắp ăn chứ chưa ăn. いつも là luôn luôn, とても là rất, もう là đã hoặc rồi; không phù hợp với câu trả lời phủ định này.
Bản dịch: “Sáng nay bạn đã đi đâu?” “Sáng nay tôi đã đến bệnh viện.”
Giải thích: けさ nghĩa là sáng nay, tương đương với きょうのあさ trong câu hỏi. らいしゅう là tuần sau, ゆうべ là tối qua, あした là ngày mai; không đúng thời điểm được hỏi.
Bản dịch: Tôi muốn làm cho phòng mát hơn. Hiện giờ máy điều hòa không chạy. Tôi bật máy điều hòa nhé?
Giải thích: つけましょう kết hợp với か thành lời đề nghị bật điều hòa, phù hợp khi máy đang tắt và cần làm mát phòng. あけましょう là hãy mở, とめましょう là hãy dừng, しめましょう là hãy đóng; không diễn tả việc bật cho máy hoạt động.
Bản dịch: Bé gái năm tuổi là một trong những anh chị em của tôi. Vì bé nhỏ tuổi hơn tôi nên bé là em gái tôi.
Giải thích: いもうと là em gái, đúng với người nữ nhỏ tuổi hơn người nói. あね là chị gái, おとうと là em trai, あに là anh trai; không đúng cả giới tính và thứ bậc đã nêu.
Bản dịch: Vì có điều chưa hiểu nên tôi đặt câu hỏi cho thầy cô. Tôi muốn được thầy cô cho biết câu trả lời.
Giải thích: しつもん là câu hỏi; しつもんをします nghĩa là đặt câu hỏi để được giải đáp. せんたく là giặt giũ, そうじ là dọn dẹp, あいさつ là chào hỏi; không diễn tả việc hỏi điều mình chưa hiểu.
Bản dịch: Tôi mở sách và vở trên chiếc bàn này để học. Bên dưới có chỗ để chân.
Giải thích: つくえ là bàn học hoặc bàn làm việc, có mặt bàn để mở sách vở và khoảng trống phía dưới để chân. たな là kệ, ベッド là giường, れいぞうこ là tủ lạnh; không phù hợp với cấu tạo và công dụng được mô tả.
Bản dịch: Tôi đi tàu điện và đã đến ga. Tôi sẽ xuống tàu ở đây, rồi đi bộ đến công ty.
Giải thích: おります nghĩa là xuống phương tiện, dùng trong でんしゃをおります khi xuống tàu. はいります là đi vào, つけます là bật hoặc gắn, のります là lên phương tiện và đi với に; không phù hợp với việc xuống tàu để đi bộ.
Bản dịch: Tôi 15 tuổi. Em trai tôi 10 tuổi. Em trai tôi nhỏ hơn tôi 5 tuổi.
Giải thích: おとうと là em trai, phù hợp với người nam trong số anh chị em nhỏ hơn người nói năm tuổi. あに là anh trai, いもうと là em gái, あね là chị gái; không đúng cả giới tính và thứ bậc đã nêu.
Bản dịch: Bố tôi đang làm việc tại một công ty lớn.
Giải thích: つとめて kết hợp với います thành つとめています, nghĩa là đang làm việc cho một cơ quan hoặc công ty, dùng với に. のぼって là leo lên, あそんで là chơi, およいで là bơi; không diễn tả quan hệ làm việc tại công ty.
Bản dịch: Bạn tôi vẫn chưa đến. Tôi sẽ đợi bạn trước nhà ga.
Giải thích: まちます nghĩa là đợi, phù hợp khi người bạn chưa đến và người nói chờ ở trước ga. のみます là uống, あらいます là rửa, きます là đến; không dùng với ともだちを để diễn tả chờ bạn.
Bản dịch: Tôi bận nên không làm được; bạn hãy nhờ người khác.
Giải thích: たのんで kết hợp với ください thành lời yêu cầu nhờ ai đó, dùng với ひとに. いて là ở hoặc có mặt, よんで là đọc hoặc gọi, きて là đến; không diễn tả việc nhờ người khác làm thay trong câu này.
Bản dịch: Tôi cắt bánh thành hai phần và hôm qua ăn một nửa. Hôm nay tôi ăn nửa còn lại.
Giải thích: はんぶん là một nửa, phù hợp với việc hôm nay ăn nửa còn lại. もっと là thêm nữa, みんな là tất cả hoặc mọi người, ぜんぶ là toàn bộ; không chỉ đúng phần bánh đã ăn hôm qua.
Bản dịch: Tôi đã đến trường nhưng không thấy cặp đâu. Tôi đã để quên cặp ở nhà.
Giải thích: わすれました nghĩa là đã quên; うちにわすれました ở đây là để quên cặp ở nhà. ならいました là đã học từ người dạy, おぼえました là đã ghi nhớ, うまれました là đã sinh ra; không phù hợp với việc thiếu cặp khi đến trường.
Tất cả bài cùng dạng →
Cập nhật thông tin qua SNS