一歩ずつ、きっとできる。Từng bước một, bạn sẽ làm được.
Luyện từ vựng JLPT N5
Chọn từ phù hợp để điền vào chỗ trống.
Bản dịch: “Gia đình bạn có mấy người?” “Bố tôi, mẹ tôi và tôi, tổng cộng ba người.”
Giải thích: なんにん nghĩa là mấy người, phù hợp với câu trả lời gia đình có ba người. なんさい hỏi bao nhiêu tuổi, なんかい hỏi mấy lần hoặc tầng mấy, なんばん hỏi số mấy; không hỏi số thành viên gia đình.
Bản dịch: Đồ ăn của quán kia dở. Vì không ngon nên tôi sẽ không đến nữa.
Giải thích: まずい nghĩa là dở, không ngon, đồng nghĩa với おいしくない trong câu sau. むずかしい là khó, ながい là dài, ひろい là rộng; không đánh giá hương vị là không ngon.
Bản dịch: Trong phòng nóng nhỉ. Tôi muốn đón gió vào, nên mở cửa sổ có được không?
Giải thích: まど là cửa sổ, mở ra để đón gió và làm phòng mát hơn. ほん là sách, でんち là pin, つくえ là bàn; mở những thứ này không giúp đón gió vào phòng.
Bản dịch: Trong tủ lạnh có nhiều thứ như thịt, cá, rau và các thực phẩm khác.
Giải thích: いろいろな nghĩa là nhiều loại, được minh họa bằng danh sách thịt, cá, rau. おもい là nặng, しずかな là yên tĩnh, ひくい là thấp; không diễn tả sự đa dạng trong danh sách.
Bản dịch: Có một bệnh viện ngay bên cạnh nhà ga. Bệnh viện ở cạnh ga.
Giải thích: となり là bên cạnh, diễn đạt lại vị trí すぐよこに, tức ngay bên cạnh. うえ là phía trên, した là phía dưới, なか là bên trong; không đúng vị trí bệnh viện.
Bản dịch: Bãi đỗ xe ở tầng hầm. Hãy đi cầu thang xuống từ tầng một.
Giải thích: ちか là tầng hầm hoặc dưới mặt đất, phù hợp với việc từ tầng một đi xuống. そら là bầu trời, やね là mái nhà, にかい là tầng hai; không phải vị trí phía dưới tầng một.
Bản dịch: Ngọn núi kia rất cao. Trên núi có tuyết và có người đang leo lên.
Giải thích: やま là núi, phù hợp với mô tả cao, có tuyết trên đỉnh và có người leo. うみ là biển, いけ là ao, かわ là sông; không phù hợp với mô tả đó.
Bản dịch: Tuy đang là mùa hè nhưng hôm nay có gió nên mát mẻ. Đi bộ bên ngoài rất dễ chịu.
Giải thích: すずしい là mát mẻ, phù hợp với thời tiết có gió dễ chịu vào mùa hè. わかい là trẻ, あまい là ngọt, おもい là nặng; không mô tả cảm giác mát của thời tiết.
Bản dịch: Mỗi sáng, tôi đi dạo trong công viên với bạn. Chúng tôi thong thả đi bộ và ngắm cây, hoa.
Giải thích: さんぽします nghĩa là đi dạo, đúng với việc chậm rãi đi bộ ngắm cây và hoa. べんきょうします là học, しょくじします là dùng bữa, かいものします là mua sắm; không chỉ hoạt động đi bộ thư giãn này.
Bản dịch: Ngày mai tôi sẽ đến bệnh viện. Vì có việc phải làm nên tôi không thể đi chơi với bạn.
Giải thích: ようじ là việc cần làm, ở đây là việc đến bệnh viện khiến người nói không đi chơi được. つくえ là bàn, こども là trẻ con, へや là phòng; không chỉ công việc đã có trong lịch.
Bản dịch: Nhà ăn của trường này bán bữa trưa giá rẻ. Học sinh ăn ở đó.
Giải thích: しょくどう là nhà ăn, phù hợp với nơi bán và phục vụ bữa trưa cho học sinh. ゆうびんきょく là bưu điện, こうばん là đồn cảnh sát nhỏ, としょかん là thư viện; không phù hợp với chức năng được mô tả.
Bản dịch: Tôi có một người chị gái lớn hơn tôi ba tuổi. Người đó là chị tôi.
Giải thích: あね là chị gái, đúng với người nữ trong gia đình lớn hơn người nói ba tuổi. いもうと là em gái, あに là anh trai, おとうと là em trai; không đúng cả giới tính và thứ bậc đã nêu.
Bản dịch: “Tôi ăn thêm một chút nữa được không?” “Được chứ, còn nhiều nên cứ ăn thêm đi.”
Giải thích: もっと nghĩa là thêm nữa, phù hợp khi mời người kia ăn thêm. ぜんぜん là hoàn toàn, thường đi với phủ định ở N5; あまり là không nhiều khi đi với phủ định, còn とても là rất và không dùng để mời ăn thêm trong câu này.
Bản dịch: Cuốn sách này là sách giáo khoa tiếng Nhật. Trong giờ học ở trường, cả lớp đều dùng cùng một cuốn sách.
Giải thích: きょうかしょ là sách giáo khoa, được cả lớp dùng trong giờ học. てちょう là sổ tay, てがみ là thư, しんぶん là báo; không phải sách học chung của lớp được mô tả.
Bản dịch: Thầy cô nói: “Hãy làm bài này ở nhà, hạn đến ngày mai.” Đây là bài tập về nhà hôm nay.
Giải thích: しゅくだい là bài tập về nhà, phù hợp với bài thầy cô giao làm ở nhà trước thời hạn đã nêu. やすみ là nghỉ, りょこう là du lịch, しょくじ là bữa ăn; không phải bài được giao.
Bản dịch: Hãy rẽ phải ở giao lộ nơi hai con đường gặp nhau.
Giải thích: こうさてん là giao lộ, đúng với nơi hai con đường gặp nhau. ほんや là hiệu sách, ぎんこう là ngân hàng, きっさてん là quán cà phê; không gọi điểm giao nhau của các con đường.
Bản dịch: Vào dịp năm mới, tôi đã mặc kimono, trang phục truyền thống có từ lâu đời của Nhật Bản.
Giải thích: きもの là kimono, trang phục truyền thống Nhật Bản được nhắc trong câu. ズボン là quần dài, シャツ là áo sơ mi, スカート là váy; không chỉ loại trang phục truyền thống này.
Bản dịch: Ở ngôi nhà này, mọi người cởi giày đi bên ngoài và mang dép trong nhà.
Giải thích: スリッパ là dép đi trong nhà, dùng với はきます và thay cho giày đi bên ngoài. ネクタイ là cà vạt, セーター là áo len, コート là áo khoác; không phải đồ mang ở chân.
Bản dịch: Tôi học cách sử dụng máy tính qua cuốn sách này. Sách cũng hướng dẫn cách gửi thư điện tử.
Giải thích: コンピューター là máy tính, có thể dùng để gửi thư điện tử. せんたくき là máy giặt, れいぞうこ là tủ lạnh, じてんしゃ là xe đạp; không phù hợp với việc học gửi thư điện tử.
Bản dịch: Vì không có từ điển nên tôi sẽ mượn từ điển của bạn chỉ trong hôm nay.
Giải thích: かります nghĩa là mượn, phù hợp khi người nói dùng tạm từ điển của bạn. かします là cho mượn, かえします là trả lại, うります là bán; không diễn tả việc nhận đồ của bạn để dùng tạm.
Tất cả bài cùng dạng →
Cập nhật thông tin qua SNS